Sông Đại Độ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tọa độ: 29°33′5″B 103°44′36″Đ / 29,55139°B 103,74333°Đ / 29.55139; 103.74333
Sông Đại Độ (tiếng Trung: 大渡河 (Đại Độ Hà)
tiếng Tạng: rgyal rong rgyal mo rngul chu
)
Mạt Thủy
Sông
Dadu River.jpg
Thượng nguồn sông Đại Độ
Quốc gia  Trung Quốc
Tỉnh Thanh Hải, Tứ Xuyên
Nguồn Đại Kim Xuyên
 - Vị trí phía nam Ba Nhan Khách Lạp sơn, Ngọc Thụ, Thanh Hải, Trung Quốc
Nguồn phụ Tiểu Kim Xuyên
 - Vị trí Cung Lai sơn, Tứ Xuyên, Trung Quốc
Hợp lưu nguồn
 - tọa độ 30°52′47″B 101°53′5″Đ / 30,87972°B 101,88472°Đ / 30.87972; 101.88472
Cửa sông Dân sơn
 - tọa độ 29°33′5″B 103°44′36″Đ / 29,55139°B 103,74333°Đ / 29.55139; 103.74333
Chiều dài 1.155 km (718 mi)
Lưu vực 82.700 Km² (31.931 mi²)
Lưu lượng
 - trung bình 1.490 /s (52.619 ft³/s)
Bản đồ lưu vực sông Đại Độ
Bản đồ lưu vực sông Đại Độ

Sông Đại Độ (tiếng Trung: 大渡河) là một con sông tại tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc. Sông này là một chi lưu của sông Dương Tử. Sông này dài 1155 km, có cầu Lô Định lịch sử bắc qua sông này. Cầu Lô Định này là nơi diễn ra trận đánh ác liệt giữa phe Mao Trạch Đông và phe Tưởng Giới Thạch trong thời kỳ Trường Chinh. Đây cũng là nơi diễn ra một thiên tai lớn vào ngày 10 tháng 6 năm 1786, một con đập do lở đất ở đã tạo ra một hồ nước trước đó 10 ngày đã bị vỡ tung gây ra lũ lụt 1400 km hạ lưu và lấy đi sinh mạng của 100.000 người.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Schuster, R.L. and G. F. Wieczorek, "Landslide triggers and types" in Landslides: Proceedings of the First European Conference on Landslides 2002 A.A. Balkema Publishers. p.66