Sông Trạc Thủy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trạc Thủy khê
濁水溪
Nguồn Vũ Lĩnh
Cửa sông Eo biển Đài Loan
Các quốc gia lưu vực  Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan)
Chiều dài 186,6 kilômét (115,9 mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Độ cao nguồn 2.880 mét (9.450 ft)
Độ cao cửa sông 0 mét (0 ft)
Lưu lượng nước bình quân 193,3 m³/s
Diện tích lưu vực 3.156,90 kilômét vuông (1.218,89 sq mi)

Trạc Thủy (Trung văn phồn thể: 濁水溪; Hán ngữ bính âm: Zhuóshuǐ Xī; Bính âm thông dụng: Jhuóshuěi Sī; Wade–Giles: Cho2-shui3 Hsi1; Bạch Thoại tự: Lô-chúi-khoe, Trạc Thủy khê) là dòng sông dài nhất tại Đài Loan. Sồng khởi nguồn từ huyện Nam Đầu và chảy qua ranh giới giữa hai huyện Vân Lâm, Chương Hóa với tổng chiều dài là 186 km.[1] Dòng sông có diện tích lưu vực là 3156,9 km², đứng thứ hai và chỉ kém sông Cao Bình. Thượng lưu của sông Trạc Thủy là khu vực có lượng mưa lớn, khoảng từ 2000–3000 mm mỗi năm, do vậy đất thường bị xoái mòn và hình thành nhiều phù sa. Dòng sông này được coi là ranh giới không chính thức giữa miền bắc và miền nam Đài Loan.[2]

Lưu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu vực Trạc Thủy nằm trên địa bàn các huyện Chương Hóa, Vân Lâm, Nam Đầu, Gia Nghĩa:

Phụ lưu[sửa | sửa mã nguồn]

Các phụ lưu dùng để tính chiều dài sông được in đậm

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă 經濟部水利署水利櫥窗:讓我們看河去(重要河川)- 濁水溪
  2. ^ Gao, Pat (1 tháng 11 năm 2007). “Taiwan's Marginalized South”. Taiwan Review. Nha Thông tin, Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2010. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]