Súng trường Winchester
| Winchester M1873 | |
|---|---|
Mẫu năm 1873 |
|
| Loại | Rifle |
| Nguồn gốc | |
| Lược sử hoạt động | |
| Quốc gia sử dụng | Hoa Kỳ |
| Sử dụng trong | |
| Lược sử chế tạo | |
| Năm thiết kế | 1873 |
| Nhà sản xuất | Winchester Repeating Arms Company |
| Giai đoạn sản xuất | 1873–1919 |
| Số lượng chế tạo | khoảng 720.000 |
| Các biến thể | Full-stocked "Musket", Carbine, Sporting model |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | 4,3 kg |
| Chiều dài | 125,2 cm |
| Cỡ nòng | 76,2 cm |
|
|
|
| Cỡ đạn | .44-40 Winchester, .38-40 Winchester, .32-20 Winchester, .22 rimfire |
| Cơ cấu hoạt động | Nạp đạn kiểu đòn bẩy |
| Cơ cấu nạp | Ống đạn 15 viên |
| Ngắm bắn | Điểm ruồi |
Súng trường Winchester là một loại súng trường bắn liên tục do công ty Winchester Repeating Arms của Hoa Kì chế tạo.
Năm 1848, nhà phát minh Walter Hunt của New York đã đưa ra ý tưởng về một laọi súng trường bắn đi bắn lại nhiều lần một cách nhanh chóng. Khẩu súng đầu tiên do ông chế tạo là súng săn "Rocket Ball". Đến năm 1849, Lewis Jennings đã mua các bằng sáng chế của Hunt chế tạo một loại súng mới nhưng cơ cấu vẫn còn phức tạp. Sau đó, Horace Smith và Daniel Wesson đã mua lại bản quyền của Jennings. Họ cùng với Henry đã chế tạo ra mẫu súng trường mới, đặt theo tên của cổ đông lớn nhất của công ty, Oliver Winchester.
Súng Winchester còn các mẫu năm 1866, 1873, 1876, 1892, 1894, 1895, 88, 9422, 1885, 1903, 63, 1910, 1912. Súng từng được trang bị cho quân đội Thổ Nhĩ Kỳ chống lại nước Nga trong chiến tranh Chiến tranh Nga-Thổ Nhĩ Kỳ (1877–1878) góp phần gây thiệt hại lớn cho người Nga.
Liên kết ngoài [sửa]
- Official website
- The Winchester Arms Collectors Association, Inc. (WACA) is a non-profit corporation dedicated to the preservation of all Winchester produced and related items
- Winchester 1860 Henry Rifle
- Winchester 1873 Sporting rifle
- Pump-action shotgun: internal workings are quite similar to the winchester-shotgun