Súng trường Winchester

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Winchester M1873
Winchester Model 1873 Short Rifle 1495.jpg
Mẫu năm 1873
Loại Rifle
Nguồn gốc  Hoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Quốc gia sử dụng Hoa Kỳ
Sử dụng trong
Lược sử chế tạo
Năm thiết kế 1873
Nhà sản xuất Winchester Repeating Arms Company
Giai đoạn sản xuất 1873–1919
Số lượng chế tạo khoảng 720.000
Các biến thể Full-stocked "Musket", Carbine, Sporting model
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 4,3 kg
Chiều dài 125,2 cm
Cỡ nòng  76,2 cm

Cỡ đạn .44-40 Winchester, .38-40 Winchester, .32-20 Winchester, .22 rimfire
Cơ cấu hoạt động Nạp đạn kiểu đòn bẩy
Cơ cấu nạp Ống đạn 15 viên
Ngắm bắn Điểm ruồi

Súng trường Winchester là một loại súng trường bắn liên tục do công ty Winchester Repeating Arms của Hoa Kì chế tạo.

Năm 1848, nhà phát minh Walter Hunt của New York đã đưa ra ý tưởng về một laọi súng trường bắn đi bắn lại nhiều lần một cách nhanh chóng. Khẩu súng đầu tiên do ông chế tạo là súng săn "Rocket Ball". Đến năm 1849, Lewis Jennings đã mua các bằng sáng chế của Hunt chế tạo một loại súng mới nhưng cơ cấu vẫn còn phức tạp. Sau đó, Horace Smith và Daniel Wesson đã mua lại bản quyền của Jennings. Họ cùng với Henry đã chế tạo ra mẫu súng trường mới, đặt theo tên của cổ đông lớn nhất của công ty, Oliver Winchester.

Súng Winchester còn các mẫu năm 1866, 1873, 1876, 1892, 1894, 1895, 88, 9422, 1885, 1903, 63, 1910, 1912. Súng từng được trang bị cho quân đội Thổ Nhĩ Kỳ chống lại nước Nga trong chiến tranh Chiến tranh Nga-Thổ Nhĩ Kỳ (1877–1878) góp phần gây thiệt hại lớn cho người Nga.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]