Sức mua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Sức mua là số lượng hàng hóa/dịch vụ có thể mua được bằng một đơn vị tiền tệ. Ví dụ, với 20.000 VND hiện tại (2/2011) chỉ mua được hơn 1 lít xăng trong khi ta có thể mua được hơn 3 lít cách đây 10 năm, hay sức mua của tiền Việt Nam năm 2001 lớn hơn so với năm 2011. Tiền tệ có thể là tiền hàng hóa (commodity money) như vàng hay bạc, hoặc tiền pháp định (fiat currency) như đô la Mỹ hay VND. Như Adam Smith đã lưu ý, một người có nhiều tiền có khả năng điều khiển những lực lượng lao động khác, do vậy sức mua ở một mức độ là sức mạnh hơn người khác, đến mức họ sẵn sàng lao động, thương mại hàng hoá của mình cho tiền, tiền tệ.

Đối với một chỉ số giá, giá trị của nó theo năm cơ sở thường được chuẩn hóa bằng 100. Sức mua của một đơn vị tiền tệ, như 1 $ của năm cần tính, biểu diễn theo giá trị đồng đô la của năm cơ sở, là 100/P, với P là chỉ số giá của năm cần tính. Từ đây, sức mua của đồng đô la giảm khi chỉ số giá tăng.

Sức mua tại t năm nữa trong tương lai của lượng tiền C được tính theo công thức giá trị hiện tại:

C_t = C(1 + i)^{-t}\, = \frac{C}{(1+i)^t} \,

với i chỉ số lạm phát giả sử đều trong từng năm.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]