SM U-19

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
U-Boote Kiel 1914.jpg
SM U 19 (hàng đầu tiên bên phải) tại cảng Kiel, 1914
Phục vụ Kaiserliche Marine Ensign
Tên gọi: U-19
Đặt hàng: 25 tháng 11, 1910
Hãng đóng tàu: Kaiserliche Werft, Danzig
Đặt lườn: 20 tháng 10, 1911
Hạ thủy: 10 tháng 10, 1912
Nhập biên chế: 6 tháng 7, 1913
Số phận: Đầu hàng 24 tháng 11, 1918.
Đặc điểm khái quát
Trọng tải choán nước: 650 tấn trên mặt nước, 837 tấn dưới mặt nước[1]
Độ dài: 64,2 m (210,6 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][2]
Sườn ngang: 6,1 m (20,0 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][2]
Mớn nước: 3,6 m (11,8 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][2]
Tốc độ: •28,7 km/h (15,5 kn)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] surfaced[2]
•17,6 km/h (9,5 kn)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] submerged[2]
Tầm xa: 9.800 km (5.300 nmi) at 15 km/h (8,1 kn)[2]
Vũ trang: •four 50 cm (19,7 in) ống phóng ngư lôis[2] (hai mui tàu, hai đuôi tàu), chín ngư lôies)[2]
•1 x 88 mm (3,46 in) boong súng (từ năm 1916)[3]

SM U-19 là một chiếc tàu ngầm của Hải quân Hoàng gia Đức. Từ 1 tháng 8 năm 1914 đến ngày 15 tháng 3 năm 1916, U-19 hoạt động dưới sự chỉ huy bởi thuyền trưởng Constantin Kolbe. Trong thời gian này, nó đã không may trở thành nạn nhân U-boat đầu tiên trong Thế chiến thứ nhất khi bị chiến thuyền HMS Badger của Hải quân Hoàng gia Anh nã ngư lôi vào ngày 29 tháng 10 năm 1914. Thân của tàu đã bị hư hỏng nặng, nhưng vẫn còn có thể đi về cảng nhà và đã được sửa chữa.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fitzsimons, Bernard, ed. "U-Boats (1905-18)", in The Illustrated Encyclopedia of 20th Century Weapons and Warfare, "(Phoebus Publishing, 1978), Volume 23, p.2534.
  2. ^ a ă â b c d đ e Fitzsimons, p.2534.
  3. ^ Fitzsimons, p.2575; he mistakenly identifies it as 86mm p.2534.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Spindler, Arno (1932,1933,1934,1941/1964,1966). Der Handelskrieg mit U-Booten. 5 Vols. Berlin: Mittler & Sohn. Vols. 4+5, dealing with 1917+18, are very hard to find: Guildhall Library, London, has them all, also Vol. 1-3 in an English translation: The submarine war against commerce. 
  • Beesly, Patrick (1982). Room 40: British Naval Intelligence 1914-1918. London: H Hamilton. ISBN 978-0-241-10864-2. 
  • Halpern, Paul G. (1919). A Naval History of World War I. New York: Routledge. ISBN 978-1-85728-498-0. 
  • Roessler, Eberhard (1997). Die Unterseeboote der Kaiserlichen Marine. Bonn: Bernard & Graefe. ISBN 978-3-7637-5963-7. 
  • Schroeder, Joachim (2002). Die U-Boote des Kaisers. Bonn: Bernard & Graefe. ISBN 978-3-7637-6235-4. 
  • Koerver, Hans Joachim (2008). Room 40: German Naval Warfare 1914-1918. Vol I., The Fleet in Action. Steinbach: LIS Reinisch. ISBN 978-3-902433-76-3. 
  • Koerver, Hans Joachim (2009). Room 40: German Naval Warfare 1914-1918. Vol II., The Fleet in Being. Steinbach: LIS Reinisch. ISBN 978-3-902433-77-0. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]