Sak Lek (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sak Lek
สากเหล็ก
Số liệu thống kê
Tỉnh: Phichit
Văn phòng huyện: Sak Lek
16°30′35″B 100°28′10″Đ / 16,50972°B 100,46944°Đ / 16.50972; 100.46944
Diện tích: 176,4 km²
Dân số: 24.376 (2005)
Mật độ dân số: 138,2 người/km²
Mã địa lý: 6609
Mã bưu chính: 66160
Bản đồ
Bản đồ Phichit, Thái Lan với Sak Lek

Sak Lek (tiếng Thái: สากเหล็ก) là một huyện (amphoe) ở đông bắc của tỉnh Phichit, phía bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) là Wang Sai PhunMueang Phichit của tỉnh Phichit, Bang Krathum, Wang ThongNoen Maprang của tỉnh Phitsanulok.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu huyện được thành lập 1 tháng 4 năm 1995 từ sự chia tách tambon Sak Lek, Tha Yiam, và Khlong Sai của huyện Mueang Phichit.[1]

Theo quyết định của chính phủ Thái Lan ngày 15 tháng 5 năm 2007, tất cả 81 tiểu huyện đều được nâng thành huyện.[2] Với việc đăng công báo hoàng gia ngày 24 tháng 8, việc nâng cấp thành chính thức.[3]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 5 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 44 làng (muban). Thị trấn (thesaban tambon) Sak Lek nằm trên một phần của the tambon Sak Lek. Có 5 tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Sak Lek สากเหล็ก 15 13.499
2. Tha Yiam ท่าเยี่ยม 6 3.114
3. Khlong Sai คลองทราย 10 2.534
4. Nong Ya Sai หนองหญ้าไทร 6 2.305
5. Wang Thap Sai วังทับไทร 7 2.924

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง แบ่งเขตท้องที่อำเภอเมืองพิจิตร จังหวัดพิจิตร ตั้งเป็นกิ่งอำเภอสากเหล็ก”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 112 (Special 9 ง): 68. 22 tháng 3 năm 1995. 
  2. ^ “แถลงผลการประชุม ครม. ประจำวันที่ 15 พ.ค. 2550” (bằng tiếng Thái). Manager Online. 
  3. ^ “พระราชกฤษฎีกาตั้งอำเภอฆ้องชัย...และอำเภอเหล่าเสือโก้ก พ.ศ. ๒๕๕๐”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 124 (46 ก): 14–21. 24 tháng 8 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]