Sauherad
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
||
| Quốc gia | Na Uy | |
| Hạt | Telemark | |
| Quận | Midt-Telemark | |
| Đô thị | NO-0822 | |
| Trung tâm hành chính | Akkerhaugen | |
| Thị trưởng (2003) | Hans Sundsvalen (Ap) | |
| Dạng ngôn ngữ chính thức | Neutral | |
| Diện tích - Tổng - Đất - Phần trăm |
Xếp hạng 264 321 km² 290 km² 0.10 % |
|
| Dân số - Tổng (2004) - Phần trăm - Change (10 years) - Mật độ |
Xếp hạng 219 4.351 0,10 % -0,4 % 15/km² |
|
| Tọa độ | 59°26′B 9°15′Đ / 59,433°B 9,25°ĐTọa độ: 59°26′B 9°15′Đ / 59,433°B 9,25°Đ | |
| www.sauherad.kommune.no Dữ liệu từ thống kê của Na Uy |
||
Sauherad là một đô thị của hạtTelemark, Na Uy.
Giáo khu Søfde đã được lập thành một đô thị ngày 1 tháng 1 năm 1838 (xem:formannskapsdistrikt).
Tên gọi[sửa]
Đô thị này (ban đầu là một giáo khu) đã được đặt tên theo nông trang cũ Sauar (tiếng Na Uy Cổ Sauðar), do nhà thờ đầu tiên đã được xây ở đó. Tên gọi là dạng số nhiều của sauðr có nghĩa 'mùa Xuân'.
Cho đến năm 1918 , tên này vẫn được viết là"Saude".
Huy hiệu[sửa]
Huy hiệu được sử dụng thập kỷ trước(1989). Huy hiệu có cây táo.
Các địa điểm[sửa]
- Nhà thờ Nes (bằng đá, thế kỷ 12).
- Nhà thờ Sauherad (bằng đá, thế kỷ 12).
- Akkerhaugen
- Gvarv
- Hjuksebø
- Hørte
- Nordagutu
- Blæksås (pháo đài, thế kỷ 3-5).
- Bratningsborg (pháo đài, thế kỷ 3-5).
- Steinborg (pháo đài, thế kỷ 3-5).
- Evju Bygdetun
|
|||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Sauherad |