Tinn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tinn
Tinn_komm.png
Quốc gia Na Uy
Hạt Telemark
Quận Øst-Telemark
Đô thị NO-0826
Trung tâm hành chính Rjukan
Thị trưởng (2005) Erik Haatvedt (Ap)
Dạng ngôn ngữ chính thức Neutral
Diện tích
 - Tổng
 - Đất
 - Phần trăm
Xếp hạng 28
2045 km²
1854 km²
0,63 %
Dân số
 - Tổng (2006)
 - Phần trăm
 - Change (10 years)
 - Mật độ
Xếp hạng 155
6.247
0,14 %
-5,6 %
3/km²
Tọa độ 60°0′B 8°33′Đ / 60°B 8,55°Đ / 60.000; 8.550Tọa độ: 60°0′B 8°33′Đ / 60°B 8,55°Đ / 60.000; 8.550
www.tinn.kommune.no
Dữ liệu từ thống kê của Na Uy

Tinn là một đô thị của hạtTelemark, Na Uy.

Giáo khu Tin đã được lập thành một đô thị ngày 1 tháng 1 năm 1838 (xem:formannskapsdistrikt). Hovin đã được tách ra từ Tinn năm 1860 - nhưng sau đó đã được sáp nhập lại với Tinn vào ngày 1 tháng 1 năm 1964.

Đô thị này phía bắc giáp Nore og Uvdal, phía đông giáp Notodden, HjartdalSeljord, còn phía tây giáp Vinje.

Tinn có núi cao 1883 Gaustatoppen mỗi năm có khoảng 30.000 người leo.

Krossobanen cáp treo cổ nhất Bắc Âu, được xây năm 1928 làm quà từ Norsk Hydro.

Thác nước Rjukanfossen trên sông Måna là nơi có nhà máy thủy điện lớn nhất thế giới năm 1911.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Dạng tên trong tiếng Na Uy Cổ là Tinnr. Có lẽ đây là tên cổ của hồ trung tâm ở đô thị này (ngày nay là Tinnsjå). Nghĩa của tên gọi không rõ lắm.

Huy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Huy hiệu được sử dụng thập kỷ trước(1994). Huy hiệu có 5 giọt nước đại diện cho năm con sông ở đô thị này.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]