Short Admiralty Type 81

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Type 81
Short Folder 81 đang được kéo lên sàn tàu tuần dương HMS Hermes
Kiểu Thủy phi cơ ném bom
Nguồn gốc Flag of the United Kingdom.svg Vương quốc Anh
Nhà chế tạo Short Brothers
Chuyến bay đầu Tháng 7, 1913
Vào trang bị 1913
Sử dụng chính Flag of the United Kingdom.svg Cục Không quân Hải quân Hoàng gia
Số lượng sản xuất 9

Short Admiralty Type 81 là một seri các thủy phi cơ hai chỗ của Anh, được chế tạo trong Chiến tranh thế giới I, nó được Cục Không quân Hải quân Hoàng gia sử dụng những năm đầu chiến tranh.

Tính năng kỹ chiến thuật (RNAS 119122, 186)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Shorts Aircraft since 1900[1]

Đặc tính tổng quát

  • Kíp lái: 2
  • Chiều dài: 42 ft 0 in (12,80 m)
  • Sải cánh: 67 ft 0 in (20,42 m)
  • Diện tích cánh: 690 sq ft (64 m2)
  • Trọng lượng rỗng: 3.050 lb (1.383 kg)
  • Trọng lượng có tải: 7.716 lb (3.500 kg)
  • Động cơ: 1 × Gnome 14 Double Lambda , 160 hp (120 kW)

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 78 mph (126 km/h; 68 kn)
  • Thời gian bay: 5 h
  • Thời gian lên độ cao: 3.000 ft (915 m) trong 5 phút 30 giây[2]

Vũ khí trang bị

  • Bom: 4× quả bom 112 lb (50 kg) hoặc 1× ngư lôi 810 lb (370 kg)[2]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Barnes 1967, p. 99.
  2. ^ a ă Mason 1994, p. 18.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]