Siêu máy tính cỡ nhỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Siêu máy tính cỡ nhỏ (minisupercomputers)[1] là một dòng máy tính xuất hiện vào giữa thập kỉ 1980. Khi việc tính toán khoa học dùng bộ xử lí vector trở nên phổ biến hơn, nhu cầu sử dụng hệ thống giá thành thấp để dùng ở cấp độ phòng ban thay vì ở cấp độ doanh nghiệp mang đến cơ hội cho các nhà kinh doanh máy tính mới bước vào thị trường. Nhìn chung, mục tiêu về giá cả của các máy tính nhỏ hơn này là 1/10 các siêu máy tính lớn hơn. Đặc trưng của các máy tính này là sự kết hợp giữa xử lí vectorđa xử lí cỡ nhỏ (small-scale).

Sự xuất hiện của máy trạm khoa học với giá còn thấp hơn nữa dựa trên bộ vi xử lí cùng với đơn vị dấu chấm động (floating point unit, FPU) hiệu năng cao vào thập kỉ 1990 (như R8000 của hãng MIPSPOWER2 của hãng IBM) đã xoá bỏ nhu cầu của dòng máy tính này.

Một số công ty siêu máy tính cỡ nhỏ đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cần phân biệt siêu máy tính cỡ nhỏ (minisupercomputer) với superminicomputer.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]