Sidi Bel Abbes (tỉnh)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tỉnh Sidi Bel Abbès | |
| ولاية سيدي بلعباس | |
Bản đồ Algérie với tỉnh Sidi Bel Abbès |
|
| Mã tỉnh | 22 |
| Mã vùng | +213 (0) 48 |
| Hành chính | |
| Thủ phủ | Sidi Bel Abbès |
| Các huyện | 15 |
| Các đô thị | 52 |
| Wāli | Ông Mokhtar Bentabet |
| Chủ tịch Hội đồng nhân nhân tỉnh | Ông M’Kelkel Bouziane (FLN) |
| Số liệu thống kê cơ bản | |
| Diện tích | 9.150,63 km² (3.533,08 dặm vuông) |
| Dân số | 603.369[1] (2008) |
| Mật độ | 65,94/km² (170,78/sq mi) |
Sidi Bel Abbès (tiếng Ả Rập: ولاية سيدي بلعباس ) là một tỉnh của Algérie. Tỉnh này lấy tên từ tỉnh lỵ, thành phố Sidi Bel Abbès nằm ở phía tây bắc tỉnh.
Các đơn vị hành chính [sửa]
Tỉnh Sidi Bel Abbès có 15 huyện và 52 đô thị.
Các huyện bao gồm:
- Téssala
- Mérine
- Sidi Ali Benyoub
- Mostefa Ben Brahim
- Sidi Lahcène
- Ben Badis
- Sfisef
- Télagh
- Ras El Ma
- Ténira
- Aïn El Berd
- Sidi Ali Boussidi
- Marhoum
- Moulay Slissen
- Đô thị cấp huyện: Sidi Bel Abbès
Tham khảo [sửa]
- ^ Office National des Statistiques, Recensement General de la Population et de l’Habitat 2008 Kết quả điều tra dân số sơ bộ năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2008.
|
|||||||