Sila Lat (huyện)
| Số liệu thống kê | |
|---|---|
| Tỉnh: | Sisaket |
| Văn phòng huyện: | Kung 15°28′24″B 104°4′18″Đ / 15,47333°B 104,07167°Đ |
| Diện tích: | 131,8 km² |
| Dân số: | 20.857 (2005) |
| Mật độ dân số: | 158,2 người/km² |
| Mã địa lý: | 3322 |
| Mã bưu chính: | 33160 |
| Bản đồ | |
Sila Lat (tiếng Thái: ศิลาลาด) là một huyện (amphoe) ở vùng tây bắc của tỉnh Sisaket, đông bắc Thái Lan.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Tiểu huyện (king amphoe) được thành lập ngày 1 tháng 7 năm 1997, khi bốn tambon được tách ra từ Rasi Salai[1].
Theo quyết định của chính phủ Thái Lan vào ngày 15 tháng 5 năm 2007, tất cả 81 tiểu huyện đều được nâng lên thành huyện[2]. Với việc đăng công báo ngày 24 tháng 8, việc nâng cấp này thành chính thức [3].
Địa lý [sửa]
Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) là: Rasi Salai của tỉnh Sisaket, Phon Sai, Nong Hi và Phanom Phrai của tỉnh Roi Et, và Maha Chana Chai của tỉnh Yasothon.
Hành chính [sửa]
Huyện này được chia thành 4 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 44 làng (muban). Không có khu vực đô thị, có 4 Tổ chức hành chính tambon.
| STT. | Tên | Tên Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Kung | กุง | 14 | 8.181 | |
| 2. | Khli Kling | คลีกลิ้ง | 11 | 5.439 | |
| 3. | Nong Bua Dong | หนองบัวดง | 9 | 4.530 | |
| 4. | Chot Muang | โจดม่วง | 10 | 2.707 |
Tham khảo [sửa]
- ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง แบ่งเขตท้องที่อำเภอราษีไศล จังหวัดศรีสะเกษ ตั้งเป็นกิ่งอำเภอศิลาลาด”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 114 (Special 51 ง): 18. 25 tháng 6 năm 1997.
- ^ “แถลงผลการประชุม ครม. ประจำวันที่ 15 พ.ค. 2550” (bằng tiếng Thái). Manager Online.
- ^ “พระราชกฤษฎีกาตั้งอำเภอฆ้องชัย...และอำเภอเหล่าเสือโก้ก พ.ศ. ๒๕๕๐”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 124 (46 ก): 14–21. 24 tháng 8 năm 2007.
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||