Mỏ rộng đầu xám

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Smithornis sharpei)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mỏ rộng đầu xám
SmithornisSharpeiKeulemans.jpg
Smithornis sharpei
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Phân bộ (subordo) Tyranni
Cận bộ (infraordo) Eurylaimides
Họ (familia) Eurylaimidae hay
Calyptomenidae
Chi (genus) Smithornis
Loài (species) S. sharpei
Danh pháp hai phần
Smithornis sharpei
Alexander, 1903

Mỏ rộng đầu xám (danh pháp khoa học: Smithornis sharpei) là một loài chim trong họ Mỏ rộng (Eurylaimidae), nhưng có thể sẽ được chuyển qua họ Mỏ rộng lục (Calyptomenidae)[2], một khi họ này được công nhận.

Các phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • S. s. sharpei Alexander, 1903: Đảo Bioko (Vịnh Guinea).
  • S. s. zenkeri Reichenow, 1903: Đông nam Nigeria tới bắc Gabon, tây bắc Congo và tây nam Cộng hòa Trung Phi.
  • S. s. eurylaemus Neumann, 1923: Đông Cộng hòa Dân chủ Congo.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Smithornis sharpei. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Clements J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.