So sánh các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bảng sau đây so sánh các thông tin chung và chi tiết về kỹ thuật của các hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Nhắp chuột vào tên hệ thống để xem thêm thông tin chi tiết. Bảng so sánh này chưa bao gồm tất cả các hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hiện có và có thể chưa được cập nhật các tính năng mới nhất của các hệ thống. Ngoại trừ các ghi chú thêm, sự so sánh sau đây là dựa trên phiên bản ổn định của các hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ chưa thêm công cụ bổ sung, mở rộng hoặc chương trình ngoài.

Thông tin chung[sửa | sửa mã nguồn]

Công ty Ngày phát hành phiên bản đầu tiên Phiên bản ổn định mới nhất Giấy phép sử dụng
Adaptive Server Enterprise Sybase 1987 15.0 Độc quyền
ADS ADS 2003 3.4 Độc quyền
Apache Derby Apache 2004 10.1.2.1 Giấy phép Apache
DB2 IBM 1982 8.2 Độc quyền
Firebird Firebird Foundation Ngày 25 tháng 7 năm 2000 1.5.3 Giấy phép Initial Developer's Public
Informix IBM 1985 10.0 Độc quyền
HSQLDB HSQL Development Group 2001 1.8.0 BSD
H2 H2 Software 2005 0.9 Miễn phí
Ingres (cơ sở dữ liệu) Ingres Corp. 1974 Ingres 2006 II 9.0.4 GPL và Độc quyền
InterBase Borland 1985 7.5.1 Độc quyền
MaxDB MySQL AB, SAP AG  ? 7.6 GPL or Độc quyền
Microsoft SQL Server Microsoft 1989 9.00.1399 (2005) Độc quyền
MySQL MySQL AB Tháng 11 năm 1996 5.0 GPL or Độc quyền
Oracle Oracle Corporation 1977 10g Release 2 Độc quyền
PostgreSQL PostgreSQL Global Development Group Tháng 6 năm 1989 8.1.3 BSD
Pyrrho DBMS University of Paisley Tháng 11 năm 2005 0.5 Độc quyền
SmallSQL SmallSQL Ngày 16 tháng 4 năm 2005 0.12 LGPL
SQLite D. Richard Hipp Ngày 17 tháng 8 năm 2000 3.3.5 Public domain
Teradata Teradata 1984 V2R6.1 Độc quyền
WX2 Kognitio 1988 5.x Độc quyền
Công ty Ngày phát hành phiên bản đầu tiên Phiên bản ổn định mới nhất Giấy phép sử dụng

Hệ điều hành được hỗ trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ trên có thể chạy trên những hệ điều hành sau:

Windows Mac OS X Linux BSD UNIX z/OS 1
Adaptive Server Enterprise Không
ADS Không
Apache Derby 2
DB2 Không Không
Firebird Maybe
HSQLDB 2
H2 2 Maybe
Informix Không
Ingres Có thể
InterBase Không Không Có (Solaris) Không
Adabas Không Không
MaxDB Không Không Có thể
Microsoft SQL Server Không Không Không Không Không
MySQL Có thể
Oracle Không
PostgreSQL Có thể
Pyrrho DBMS Có (.NET) Không Có (Riêng lẻ) Không Không Không
SmallSQL
SQLite Có thể
Teradata Không Không Không
Windows Mac OS X Linux BSD UNIX z/OS 1

Ghi chú (1): Hệ quản trị có mã nguồn mở có tính năng tương thích với UNIX sẽ chạy trên z/OS, một hệ thống con được dựng sẵn trong hệ thống dịch vụ của UNIX.

Ghi chú (2): Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào máy ảo Java không phụ thuộc vào hệ điều hành

Tính năng cơ bản[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin về tính năng cơ bản của RDDBMS (Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ) dưới đây đều được hỗ trợ sẵn.

ACID Referential integrity Transactions Unicode
Adaptive Server Enterprise
ADS
Apache Derby
DB2
Firebird
HSQLDB
H2
Informix
Ingres
InterBase
MaxDB
Microsoft SQL Server
MySQL Phụ thuộc 3 Phụ thuộc 3 Phụ thuộc 3 Có / UTF-8 (3-byte) & UCS-2
Oracle
PostgreSQL Có / UTF-8 (4-byte)
Pyrrho DBMS
SQLite Không 4 Cơ bản 4
Teradata
ACID Referential integrity Transactions Unicode

Ghi chú (3): Để giao dịch và toàn vẹn liên quan, bảng kiểu InnoDB buộc phải sử dụng làm kiểu mặc định, MyISAM không hỗ trợ tính năng này. Mặc dù vậy ngay cả khi kiểm của bảng là InnoDB cho phép lưu trữ giá trị của nó vượt qua giới hạn giới hạn giữ liệu; một vài khung nhìn vẫn bắt buộc phải tuân thủ tính toàn vẹn của ACID.

Ghi chú (4): FOREIGN KEY constraints are parsed but are not enforced. Triggers can be used instead. Nested transactions are not supported. [1]

Bảng và khung nhìn[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin về bảng và khung nhìn  3 được hỗ trợ sẵn trong hệ thống.

Bảng tạm Khung nhìn cụ thể
Adaptive Server Enterprise Có  5 Không
ADS
Apache Derby Không
DB2
Firebird Không Không
HSQLDB Không
H2 Không
Informix
Ingres Ingres r4
InterBase Không
MaxDB Không
Microsoft SQL Server
MySQL Tương tự 6
Oracle
PostgreSQL Tương tự 7
Pyrrho DBMS Không Không
SQLite Không
Teradata
Bảng tạm Khung nhìn cố định

Note (5): Máy chủ cung cấp tempdb, là một bảng tạm sử dụng trong một phiên làm việc có thể sử dụng chung và riêng. [2]

Note (6): Tương tự như Postgres, khung nhìn cố định có thể giả lập bằng cách sử dụng thủ tục lưu trữ và triggers. Ví dụ: [3].

Note (7): Khung nhìn cố định có thể giả lập với PL/pgSQL, PL/Perl, PL/Python, hoặc các ngôn ngữ thủ tục khác. Ví dụ: [4].

Chỉ mục[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin chỉ mục được hỗ trợ sẵn trong các hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ.

Cây R-/Cây R+ Hàm băm Biểu thức (lập trình) Chỉ mục từng phần Chỉ mục đảo Bitmap GiST
Adaptive Server Enterprise Không Không Không Không Không Không
ADS Không Không
Apache Derby Không Không Không Không Không Không Không
DB2 Không  ? Không Không Không
Firebird Không Không Không Không Không Không Không
HSQLDB Không Không Không Không Không Không Không
H2 Không Không Không Không Không Không Không
Informix Không
Ingres Ingres r4 Không Không Ingres r4 Không
InterBase  ?  ? Không Không Không Không Không
MaxDB  ?  ? Không Không Không Không Không
Microsoft SQL Server  ? Non/Cluster & fill factor Có  8 Có  9 Có  8 Không Không
MySQL trong SQL 5.0 MyISAM, BDB, hoặc bảng InnoDB chỉ có bảng HEAP Không Không Không Không Không
Oracle chỉ có ở phiên bản EE Bảng gộp Không Không
PostgreSQL Có  10
Pyrrho DBMS Không Không Không Không Không Không Không
SQLite Không Không Không Không Không Không
Teradata Không Không Không
Cây R-/Cây R+ Hàm băm Biểu thức (lập trình) Chỉ mục từng phần Chỉ mục đảo Bitmap GiST

Note (8): Có thể thực hiện bằng chỉ mục của cột có thể tính toán hay khung nhìn đã được sắp xếp chỉ mục. [5]

Note (9): Có thể thực hiện bằng khung nhìn đã được sắp xếp chỉ mục. [6]

Note (10): Chức năng chỉ mục của PostgreSQL có thể sử dụng để đảo ngược thứ tự của các trường dữ liệu.

Các đối tượng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin về các đối tượng khác được hỗ trợ sẵn trong các hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ.

Domain Cursor Trigger Hàm 11 Thủ tục 11 External routine 11
Adaptive Server Enterprise
ADS
Apache Derby Không Có  12 Có  12 Có  12
DB2 Không
Firebird
HSQLDB  ? Không
H2  ? Không
Informix  ?
Ingres
InterBase
MaxDB  ?
Microsoft SQL Server Có (2000 and beyond)
MySQL Không
Oracle
PostgreSQL
Pyrrho DBMS
SQLite Không Không Không Không
Teradata Không
Domain Cursor Trigger Hàm Thủ tục External routine

Ghi chú(11): Cả hàmthủ tục đều nói đến các chương trình nhỏ để xử lý dữ liệu (internal routines) được viết bằng ngôn ngữ SQL và/hoặc ngôn ngữ thủ tục như PL/SQL. External routine được viết bằng các ngông ngữ lập trình như C, Java, Cobol v.v... Thủ tục lưu trữ là từ để nói đến internal routines và external routine. Nhưng nó được định nghĩa rất khác nhau giữa các nhà cung cấp phần mềm.
Ghi chú (12): Trong Derby, mã của hàm và thủ tục được viết bằng ngôn ngữ Java.

AÁỨ

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]