Tàu điện ngầm Tokyo
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tàu điện ngầm Tokyo | |
|---|---|
| Địa điểm | Tokyo, Nhật Bản |
| Loại tàu | Rapid transit |
| Bắt đầu vận hành | 30 tháng 12 năm 1927 |
| Chiều dài hệ thống | 3.288 km (2.043 mi) |
| Số đường | 13 |
| Số ga | 282 |
| Số khách đi mỗi ngày | 8,7 triệu |
| Khổ đường ray | 1.067 mm (1.435 mm cho Ginza, Marunouchi, Toei Asakusa & Toei Ōedo, 1.372 mm cho tuyến Toei Shinjuku) |
| Đơn vị vận hành | Tokyo Metro Co., Ltd., Tokyo Metropolitan Bureau of Transportation (Toei), Tokyo Waterfront Area Rapid Transit |
Tàu điện ngầm Tokyo (Nhật: 東京の地下鉄 Tōkyō no chikatetsu?) là một hệ thống tàu điện tốc độ cao ở Vùng đô thị Tokyo. Hệ thống tàu điện ngầm này chủ yếu nằm ở trung tâm thành phố, các tuyến vươn ra các vùng ngoại ô của vùng đô thị này.
Mạng lưới [sửa]
Tại thời điểm tháng 6 năm 2008, toàn bộ mạng lưới Tokyo Metro, Toei, và Tokyo Waterfront Area Rapid Transit có 282 nhà ga và 14 tuyến. Các mạng lưới của Tokyo Metro và Toei mỗi ngày vận chuyển tổng cộng trung bình 8 triệu lượt khách.[1] Dù được xếp hạng nhất về số lượt khách sử dụng trên thế giới, hệ thống tàu điện ngầm chỉ chiếm một phần nhỏ lượng khách vận chuyển bằng tàu đường ray nhanh nặng ở Tokyo, chỉ 282 ga trên tổng số 882 ga đường ray tại thời điểm năm 2007.[2]
Tham khảo [sửa]
- ^ “Japan Today: Subways keep Tokyo on the move”. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2007. (tiếng Anh)
- ^ 【平成19年版】緯度経度付き全国沿線別駅データ - 地図センターネットショッピング (tiếng Nhật)
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Tàu điện ngầm Tokyo |
- Combined Metro and Toei map (PDF)
- Urbanrail.net page on Tokyo subways
- Rail & Subway Map Central Tokyo online map