Tàu ngầm lớp Ro-100
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ro-101 năm 1943 |
|
| Khái quát về lớp tàu | |
|---|---|
| Tên gọi: | Tàu ngầm lớp Ro-100 |
| Xưởng đóng tàu: | Kure Naval Arsenal Kawasaki Shipbuilding |
| Bên sử dụng: | |
| Thời gian đóng: | 1941-1944 |
| Thời gian hoạt động: | 1942-1945 |
| Dự tính: | 18 |
| Hoàn tất: | 18 |
| Bị mất: | 18 |
| Đặc điểm khái quát | |
| Kiểu: | Tàu ngầm |
| Trọng tải choán nước: | |
| Độ dài: | 60,90 m (199 ft 10 in) tổng thể |
| Sườn ngang: | 6,00 m (19 ft 8 in) |
| Mớn nước: | 3,51 m (11 ft 6 in) |
| Động cơ đẩy: | 2 động cơ diesel Kampon Mk.24 Model 6
|
| Tốc độ: |
|
| Tầm xa: | |
| Độ sâu thử: | 75 m (246 ft) |
| Thủy thủ đoàn đầy đủ: |
55 Ro-109: 65 Ro-110: 47 |
| Vũ trang: |
|
Tàu ngầm lớp Ro-100 (呂第一〇〇型潜水艦 Ro Dai-100-gata Sensuikan) là loại tàu ngầm điện-diesel có kích cỡ trung bình do hải quân đế quốc Nhật Bản chế tạo, chúng được sử dụng trong chiến tranh thế giới thứ hai. Chúng có thể đi tuần ven biển, di chuyển đến các vùng biển khác để giữ cân bằng quân sự cũng như có thể đi biển dài ngày. Hải quân đế quốc Nhật Bản gọi loại tàu ngầm này là Ko gata (小型, Nhỏ) hay Sen-Shō gata (潜小型, Tàu ngầm nhỏ). Từ năm 1941 đến 1944 đã có 18 chiếc được đóng và có kế hoạch đóng thêm 9 chiếc nhưng đã bị hủy bỏ. Đây là loại tàu ngầm phòng vệ cục bộ vì hải quân đế quốc Nhật Bản thường muốn sử dụng tàu ngầm cỡ lớn để tham gia các trận hải chiến.
Tham khảo [sửa]
- “Rekishi Gunzō”., History of Pacific War Vol.17 I-Gō Submarines, Gakken (Japan), January 1998, ISBN 4-05-601767-0
- Rekishi Gunzō, History of Pacific War Extra, "Perfect guide, The submarines of the Imperial Japanese Forces", Gakken (Japan), March 2005, ISBN 4-05-603890-2
- The Maru Special, Japanese Naval Vessels No.43 Japanese Submarines III, Ushio Shobō (Japan), September 1980, Book code 68343-43
- The Maru Special, Japanese Naval Vessels No.132 Japanese Submarines I "Revised edition", Ushio Shobō (Japan), February 1988, Book code 68344-36