Tauranga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tauranga
Tauranga-moana (Māori)
—  Metropolitan Area  —
Mt Maunganui 2006.jpg
Tauranga trên bản đồ New Zealand
Tauranga
Tauranga
Vị trí của Tauranga
Tọa độ: 37°41′N 176°10′Đ / 37,683°N 176,167°Đ / -37.683; 176.167Tọa độ: 37°41′N 176°10′Đ / 37,683°N 176,167°Đ / -37.683; 176.167
Quốc gia Bản mẫu:NZ
Vùng Bay of Plenty
Territorial authority Tauranga City
Định cư 1838
Gazetted as a Borough 1882
Thành phố 17 tháng 4 năm 1963
Chính quyền
 • Dân biểu Quốc hội (Tauranga) Simon Bridges (National)
 • MP (Bay of Plenty) Tony Ryall (National)
 • Thị trưởng Stuart Crosby
 • Phó thị trưởng David Stewart
Diện tích
 • Territorial 168 km2 (65 mi2)
Độ cao cực đại 232 m (761 ft)
Độ cao cực tiểu 0 m (0 ft)
Dân số (Bản mẫu:NZ population data)
 • Territorial Bản mẫu:NZ population data
 • Đô thị Bản mẫu:NZ population data
Múi giờ NZST (UTC+12)
 • Mùa hè (DST) NZDT (UTC+13)
Postcode(s) 3110 - 3112 - 3113 - 3118
Thành phố kết nghĩa San Bernardino, California sửa dữ liệu
Trang web http://www.tauranga.govt.nz/
Abaconda Tauranga-Boat Sunrise.jpg

Tauranga là thành phố đông dân nhất trong khu vực Vịnh Plenty, trên đảo Bắc của New Zealand. Khu vực này có người định cư châu Âu trong thế kỷ 19 và đã được thành lập thành phố vào năm 1963. Thành phố Tauranga là trung tâm của khu đô thị lớn thứ sáu ở New Zealand, với dân số đô thị 120.000 người (ước tính tháng 6 năm 2010)[1].

Thành phố nằm ở góc tây bắc của Vịnh Plenty, ở rìa phía nam-đông của bến cảng Tauranga. Thành phố có diện tích 168 km vuông, và bao gồm các cộng đồng (từ Tây sang Đông) Bethlehem, Matua, Otumoetai, Greerton, trung tâm Tauranga, Maungatapu, Welcome Bay, núi Maunganui, Bayfair và Papamoa.

Tauranga là một trong những trung tâm chính của New Zealand về kinh doanh, thương mại quốc tế, văn hóa, thời trang, và khoa học làm vườn. Đây là một trung tâm kinh tế quan trọng, là nơi có cảng lớn nhất ở New Zealand, cảng Tauranga.

Tauranga là một trong những thành phố tăng trưởng nhanh nhất New Zealand, với mức tăng 14% dân số giữa các thời kỳ điều tra dân số năm 2001 và điều tra dân số năm 2006[2].

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Tauranga (1981−2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình cao °C (°F) 24.0 24.0 22.5 19.9 17.4 15.1 14.5 15.0 16.6 18.1 20.1 22.3 19,1
Trung bình ngày, °C (°F) 19.4 19.6 18.0 15.5 13.2 10.8 10.2 10.7 12.3 13.9 15.8 18.0 14,8
Trung bình thấp, °C (°F) 14.8 15.3 13.5 11.0 9.0 6.6 5.9 6.4 8.0 9.7 11.4 13.6 10,4
Giáng thủy mm (inches) 76.0
(2.992)
86.6
(3.409)
92.7
(3.65)
120.9
(4.76)
105.7
(4.161)
115.7
(4.555)
127.4
(5.016)
112.3
(4.421)
87.6
(3.449)
90.4
(3.559)
75.3
(2.965)
90.3
(3.555)
1.180,9
(46,492)
độ ẩm 74.4 77.7 77.7 80.4 83.3 85.5 84.1 81.9 77.4 75.2 73.4 74.8 78,8
Số ngày giáng thủy TB (≥ 1.0 mm) 6.4 7.0 8.0 8.4 8.6 10.9 11.5 11.8 10.4 10.3 9.1 8.2 110,4
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 261.5 217.3 214.0 183.9 165.3 135.4 151.0 173.4 174.1 212.7 224.2 232.7 2.345,6
Nguồn: NIWA Climate Data[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Local Government 1860 - nay”. Tauranga City Council. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2008. 
  2. ^ Bản mẫu:NZ Quickstats
  3. ^ “Climate Data and Activities” (bằng Tiếng Anh). NIWA. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2013.