Taylor Lautner

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Taylor Lautner
Taylor Lautner at the 2009 San Diego Comic Con.jpg
Lautner tại San Diego Comic-Con tháng 7, 2009.
Tên khai sinh Taylor Daniel Lautner
Sinh 11 tháng 2, 1992 (22 tuổi)
Grand Rapids, Michigan, U.S.
Nghề nghiệp Diễn viên
Diễn viên lồng tiếng
Thu nhập: 33,5 triệu USD (2010)[1]
Hoạt động 2001–nay
Taylor Lautner signature.svg
Chữ ký năm 2010

Taylor Daniel Lautner là một nam diễn viên người Mỹ, được biết nhiều đến qua vai người sói Jacob Black trong loạt phim Chạng vạng dựng lại từ bộ tiểu thuyết cùng tên của nữ văn sĩ Stephenie Meyer.

Tuổi thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Lautner đã được sinh ra vào ngày 11 tháng hai, 1992 tại Grand Rapids, Michigan Deborah và Daniel Lautner. Mẹ của anh ta làm việc cho một công ty phát triển phần mềm, trong khi cha của anh ta là một phi công hãng hàng không Midwest. Anh ta có một em gái tên là Makena. Lớn lên như một người Công Giáo La Mã, Lautner có dòng máu hỗn hợp từ Đức, Pháp và Hà Lan, và đã "xa" tổ tiên người Mỹ bản địa (đặc biệt là Ottawa và thổ dân Potawatomi) thông qua mẹ của mình. Lautner lớn lên ở Hudsonville, Michigan, một vùng ngoại ô của Grand Rapids. Anh ta học karate khi lên sáu tuổi. Một năm sau, anh ta đã tham dự các giải đấu karate quốc gia ở Louisville, Kentucky, nơi anh ta đã gặp Michael Chaturantabut, người sáng lập của "extreme martial arts". Chaturantabut mời Lautner đến một trại ông được tổ chức tại Đại học California, Los Angeles. Lautner được Chaturantabut đào tạo trong nhiều năm, kiếm được đai đen lúc tám tuổi, và chiến thắng nhiều giải vô địch thế giới hạng trung. Anh ta xuất hiện trong ISKA karate - Một sự kiện truyền hình trên ESPN trong năm 2003 mà sau này trên kênh hài-thể thao là show Ghế giá rẻ đầu tiên phát sóng vào năm 2006. Một vài năm, Lautners bay từ Michigan đến Los Angeles để thử giọng khi cơ quan tài năng của mình gọi, và trở về Grand Rapids cho các trường học đôi khi. Lautner cân bằng karate và hoạt động trong đội bóng đá và bóng chày tại trường học của mình, và nhạc jazz và các điệu nhảy hip-hop. Sau khi mệt mỏi, Lautner và gia đình quyết định chuyển đến California trong một tháng, để thử xem sao, trước khi chuyển đến Santa Clarita, California vĩnh viễn vào năm 2002.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Films in which Lautner has appeared, with the role listed and notes.[2]
Year Title Role Notes
2001 Shadow Fury Young Kismet Small role
2005 Adventures of Sharkboy and Lavagirl in 3-D, TheThe Adventures of Sharkboy and Lavagirl in 3-D Sharkboy Main role, Young Artist Awards nomination.
Cheaper by the Dozen 2 Elliot Murtaugh Sequel
2008 Twilight Jacob Black People's Choice Awards, Scream Awards, MTV Movie Awards, and Teen Choice Awards nominations
2009 Twilight Saga: New Moon, TheThe Twilight Saga: New Moon Kids' Choice Awards and Young Artist Award nominations
Giải Mâm xôi vàng nomination for Worst Couple
2010 Valentine's Day Willy Harrinton Part of ensemble cast. MTV Movie Awards nomination for Best Kiss
The Twilight Saga: Eclipse Jacob Black Scream Awards, People's Choice, and Teen Choice Awards nomination
2011 Abduction Nathan Lead role, post-production
The Twilight Saga: Breaking Dawn – Part 1 Jacob Black Two-part film, filming
2012 The Twilight Saga: Breaking Dawn – Part 2

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Television in which Lautner has appeared, with the role listed and notes.[2]
Year Title Role Notes
2003 Bernie Mac Show, TheThe Bernie Mac Show Aaron Two episodes
2004 My Wife and Kids Tyrone One episode
Summerland Boy on beach Small appearance
2005 Danny Phantom Youngblood Voice; Recurring role; three episodes
Duck Dodgers Reggie Wasserstein
Terrible Obnoxious Boy
Voice; two episodes
What's New, Scooby-Doo? Dennis
Ned
Voice; two episodes
2006 Love, Inc. Oliver TV
He's a Bully, Charlie Brown Joe Agate TV special; voice
2008 My Own Worst Enemy Jack Spivey Main role

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Đề cử và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Year Award Category Motive Result
2005 Young Artist Awards "Best Performance in a Feature Film - Young Lead Actor" The Adventures of Sharkboy and Lavagirl in 3-D Đề cử[3]
2009 Scream Awards "Male Breakout Performance" Twilight Đoạt giải[4]
MTV Movie Awards "Best Breakthrough Performance - Male" Đề cử[5]
Teen Choice Awards "Choice Fresh Face - Male" Himself Đề cử[6]
2010 People's Choice Awards "Favorite Breakout Actor" The Twilight Saga: New Moon Đoạt giải[7]
Kids Choice Awards "Favorite Movie Actor" Đoạt giải[8]
"Cutest Couple" (with Kristen Stewart) Đoạt giải[8]
Giải Mâm xôi vàng Golden Raspberry Award for Worst Screen Couple with Kristen Stewart) Đề cử[9]
Young Artist Awards "Best Performance in a Feature Film - Young Lead Actor" Đề cử[10]
MTV Movie Awards Best Kiss (with Taylor Swift) Valentine's Day Đề cử[11]
Teen Choice Awards "Male Hottie" Himself Đề cử[12]
"Red Carpet Fashion Icon - Male" Đề cử[12]
"Choice Smile" Đề cử[12]
"Choice Movie Actor: Fantasy" The Twilight Saga: Eclipse Đề cử[13]
"Choice Movie: Liplock" (with Taylor Swift) Valentine's Day Đề cử[12]
"Choice Movie: Chemistry" (with Taylor Swift) Valentine's Day Đề cử[12]
Scream Awards "Best Fantasy Actor" The Twilight Saga: Eclipse Đề cử[14]
Australian Kids' Choice Awards "Fave Kiss" (with Kristen Stewart) Đề cử[15]
"Hottest Hottie" Himself Đề cử[15]
2011 People's Choice Awards "Favorite Movie Actor" The Twilight Saga: Eclipse Đề cử[16]
"Favorite On-screen Team" (with Robert Pattinson and Kristen Stewart) Đề cử[16]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]
  2. ^ a ă “Taylor Lautner Biography”. Yahoo! Movies. Yahoo!. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2010. 
  3. ^ “27th Annual Young Artist Awards - Nominations/Special Awards”. youngartistawards.org. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2010. 
  4. ^ “Taylor Lautner At The 2009 Scream Awards”. MTV UK News. MTV Networks (Viacom). Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2010. 
  5. ^ “2009 MTV Movie Awards Nominations”. Yahoo! Movies. Yahoo!. 4 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2010. 
  6. ^ Coppersmith, Scott. “Teen Choice Awards 2009: The Nominees”. KTTV. Fox Television Stations, Inc. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2010. 
  7. ^ “Taylor Swift and Taylor Lautner Win Big at People's Choice Awards”. J-14. Bauer Publishing. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2010. 
  8. ^ a ă Reiher, Andrea (27 tháng 3 năm 2010). “Kids' Choice Awards 2010 winners: Taylor Swift, Taylor Lautner and more”. Zap2it. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2010.  Đã bỏ qua văn bản “publisher [[Tribune Media Services]] Inc” (trợ giúp)
  9. ^ Battersby, Matilda. “Worst On-Screen: The Golden Raspberry nominees”. The Independent. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2010. 
  10. ^ “31st Annual Young Artist Awards”. youngartistawrds.org. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2010. 
  11. ^ “MTV Movie Awards 2010: Full Nominees List!”. MTV News. MTV Networks (Viacom). Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2010. 
  12. ^ a ă â b c Milet, Sandrine (28 tháng 6 năm 2010). “Teen Choice Awards 2010: Second (Giant) Wave Of Nominees Announced!”. MTV News. MTV Networks (Viacom). Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2010. 
  13. ^ Soll, Lindsay. “Teen Choice Awards 2010: First Round Of Nominees Announced”. MTV News. MTV Networks (Viacom). Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2010. 
  14. ^ Murray, Rebecca. “2010 SCREAM Awards Nominees and Winners”. About.com. The New York Times Company. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010. 
  15. ^ a ă Knox, David (16 tháng 8 năm 2010). “Kids’ Choice Awards: 2010 Nominees”. TV Tonight. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2010. 
  16. ^ a ă Kelly, Liz. “People's Choice Award nominees announced. Is this the best we could do?”. The Washington Post. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]