Thái Trắng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Thái Trắng |
|---|
| Tổng dân số |
|
490.000[1] |
| Khu vực đông người sinh sống |
| Việt Nam, Lào và Trung Quốc |
| Ngôn ngữ |
| Tiếng Thái Trắng |
| Tín ngưỡng |
| Thuyết vật linh, Phật giáo Nam tông, Thiên Chúa giáo |
Thái Trắng hay Táy Đón, Táy Khao là dân tộc sinh sống tại Việt Nam, Lào và Trung Quốc.
Mục lục |
Phân bố [sửa]
Tại Việt Nam, người Thái Trắng cùng với người Thái Đen và một số nhóm nhỏ khác được gọi chung là dân tộc Thái. Dân số của nhóm Thái Trắng tại Việt Nam năm 2002 ước tính khoảng 280.000 người[1].
Tại Lào, có khoảng 200.000 người Thái Trắng (thống kê năm 1995).[1] Cũng có tài liệu cho biết tại Lào chỉ có 44.800 người Thái Trắng (2000).[2]
Tại Trung Quốc có 10.000 người Thái Trắng (một phần của dân tộc Thái theo phân loại của CHND Trung Hoa) sinh sống tại tỉnh Vân Nam (số liệu 1995).[1]
Gia đình [sửa]
Người Thái Trắng theo chế độ phụ hệ, dù vai trò lao động là gần như nhau.[2]
Tôn giáo [sửa]
Thống kê về tôn giáo của người Thái Trắng tại Lào:
- Thuyết vật linh (60%)[2]
- Phật giáo Nam tông (38%)[2]
- Thiên Chúa giáo (2%)[2]