Thường biến

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do sự biến đổi trong kiểu gen(không liên quan đến cơ sở di truyền).

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

Một loài động vật về mùa đông có bộ lông dày màu trắng lẫn với tuyết; về mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xám. Sự thay đổi bộ lông của các loài thú này tương ứng với điều kiện môi trường, đảm bảo cho việc thích nghi theo mùa.

Một số loài thực vật ở nước ta như bàng, xoan rụng lá vào mùa đông có tác dụng giảm sự thoát hơi nước qua lá.

Cây hoa anh thảo (Primula sinensis) đỏ thuần chủng khi trồng ở 35°C thì ra hoa màu trắng. Thế hệ sau của cây hoa này trồng ở 20°C lại cho hoa màu đỏ. Trong khi đó giống hoa trắng thuần chủng trồng ở 20°C hay 35°C đều ra hoa màu trắng. Điều này xảy ra do kiểu gen AA tạo thành ở 35°C là thường biến. Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự hình thành màu trắng của hoa, còn kiểu gen AA không bị biến đổi, do đó màu trắng của hoa không được di truyền cho thế hệ sau.

Vai trò[sửa | sửa mã nguồn]

Thường biến là loại biến dị đồng loạt theo cùng một hướng xác định đối với một nhóm cá thể có cùng kiểu gen và sống trong điều kiện giống nhau. Các biến đổi này tương ứng với điều kiện môi trường. Thường niến khong do những biến đổi trong kiểu gen gây ra nên không di truyền. Tuy nhiên, nhờ có những thường biến mà cơ thể phản ứng linh hoạt về kiểu hình, đảm bảo sự thích ứng trước những thay đổi nhất thời hoặc theo chu kỳ của môi trường.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sách giáo khoa Sinh học lớp 11 - Nâng cao

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thư viện bài giảng điện tử về Thường biến [1]