Thủy sam
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Thủy sam Thời điểm hóa thạch: Cuối Creta đến Miocene; tới nay |
|
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| Ngành (divisio) | Pinophyta |
| Lớp (class) | Pinopsida |
| Bộ (ordo) | Pinales |
| Họ (familia) | Cupressaceae |
| Chi (genus) | Metasequoia Miki, 1941 |
| Loài (species) | M. glyptostroboides |
| Danh pháp hai phần | |
| Metasequoia glyptostroboides Hu & W.C.Cheng, 1948 |
|
Thủy sam (danh pháp khoa học: Metasequoia glyptostroboides) là một loài thông lớn thuộc chi Thủy sam (Metasequoia). Cây này là loại cây gỗ lớn có nguồn gốc ở vùng Hồ Bắc-Tứ Xuyên thuộc Trung Quốc. Metasequoia, cùng với Sequoia, Sequoiadendron và một số chi thực vật khác, được chuyển từ họ Taxodiaceae trong phân loại cổ điển sang họ Cupressaceae dùng phân tích ADN.[1] Đây là loài duy nhất còn tồn tại thuộc chi Metasequoia, ngoài ra còn ba loài hóa thạch khác thuộc chi này.
Mô tả [sửa]
Chú thích [sửa]
- ^ Gadek, P.A., Alpers, D.L., Heslewood, M.M., and Quinn, C.J. (2000). Relationships within Cupressaceae sensu lato: A combined morphological and molecular approach. American Journal of Botany, 87(7): 1044-1057.(tiếng Anh)
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Thủy sam. |