Tha Sala (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tha Sala
ท่าศาลา
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nakhon Si Thammarat
Văn phòng huyện: Tha Sala
8°40′0″B 99°55′54″Đ / 8,66667°B 99,93167°Đ / 8.66667; 99.93167
Diện tích: 363,891 km²
Dân số: 106.933 (2005)
Mật độ dân số: 293,9 người/km²
Mã địa lý: 8008
Mã bưu chính: 80160
Bản đồ
Bản đồ Nakhon Si Thammarat, Thái Lan với Tha Sala

Tha Sala (tiếng Thái: ท่าศาลา) là một huyện (amphoe) của tỉnh Nakhon Si Thammarat, miền nam Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) là Mueang Nakhon Si Thammarat, Phrom Khiri, NopphitamSichon. Phía đông là vịnh Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trong các cuộc cải tổ thesaphiban, 5 mueang của vương quốc Nakhon Si Thammarat đã được hợp nhất để lập huyện của tỉnh Nakhon Si Thammarat. Các mueang này là Thai Buri, Ron Ka Ro, Klai, Mo Khlan và Noppitham.[1] Lúc lập năm 1897, huyện có tên Klai (กลาย) và được chia làm 10 tambon Tha Sala, Tha Khuen, Sa Kaeo, Klai, Thaiburi, Ka Ro, Noppitham, Hua Taphan, Mo Khlan, Don Tako. The western part of Huyện được tách ra to form the new minor district Nopphitam Năm 1995.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 10 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 107 làng (muban). Tha Sala là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Tha Sala. Có 10 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Tha Sala ท่าศาลา 15 30,108
2. Klai กลาย 12 8.777
3. Tha Khuen ท่าขึ้น 14 13.443
4. Hua Taphan หัวตะพาน 9 4.968
6. Sa Kaeo สระแก้ว 11 9.310
7. Mokhlan โมคลาน 15 12.865
9. Thai Buri ไทยบุรี 10 6.793
10. Don Tako ดอนตะโก 6 4.932
11. Taling Chan ตลิ่งชัน 8 7.730
13. Pho Thong โพธิ์ทอง 7 8.007
 Map of Tambon

Các con số mất là nay thuộc huyện Nopphitam.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]