Thuế tiêu thụ đặc biệt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa đặc biệt do các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ tại. Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hoá đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán.

Đối tượng chịu thuế[sửa | sửa mã nguồn]

Đối tượng chịu thuế ở Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

<20 độ 50% >20 độ 25%

    • Bia 50%
    • Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng
    • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3
    • Tàu bay, du thuyền
    • Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng
    • Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống
    • Bài lá
    • Vàng mã, hàng mã.
  • Dịch vụ
    • Kinh doanh vũ trường
    • Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke)
    • Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự
    • Kinh doanh đặt cược
    • Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn
    • Kinh doanh xổ số.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]