Tiếng Dhivehi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Dhivehi
Dhivehiscript.svg
Nói tại MaldivesMinicoy (Ấn Độ).
Khu vực Nam Á
Tổng số người nói 350.000+[1]
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Ấn-Âu
Phân nhánh
Hệ chữ viết Tāna
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại  Maldives
Quy định bởi Hội đồng ngôn ngữ Dhivehi, Maldives College of Higher Education [1]
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 dv
ISO 639-2 div
ISO 639-3 div

Tiếng Dhivehi, tiếng Divehi hay tiếng Mahl (Mahal) là một ngôn ngữ tận cùng phía nam của nhánh ngôn ngữ Ấn-Aryan của [[Ngữ hệ Ấn-Âu. Ngôn ngữ này được 350.000 dân ở quốc đảo Maldives sử dụng, ngoài ra ngôn ngữ này cũng được nói trên đảo Maliku (Minicoy) của lãnh thổ Liên bang Lakshadweep tại Ấn Độ. Nhiều ngôn ngữ đã có ảnh hưởng đến sự phát triển của tiếng Dhiveli suốt chiều dài lịch sử, đặc biệt là tiếng Sinhalatiếng Ả Rập, ngòi ra còn có tiếng Pháp, tiếng Ba Tư, tiếng Bồ Đào NhaTiếng Anh. Năm 1976, khi một phương pháp chuyển tự Latinh bán chính thức được sử dụng, chữ ”h” đã được thêm vào tên của ngôn ngữ như hiện nay.

Chữ viết[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Dhivehi đã có chữ viết của mình từ rất xa xưa, ít nhất là 2 thiên niên kỷ khi những thầy tu Phật giáo người Maldives phiên dịch và nhân bản kinh Phật. Ngày nay, chữ viết tiếng Dhivehi chủ yếu là chữ Tana và đây cũng là chữ viết chính thức của chính quyền, với các chữ nguyên âm được lấy từ các dấu nguyên âm của chữ Ả Rập. Chữ viết này được viết từ phải sang trái. Ngoài ra, tiếng Dhiveli cũng sử dụng chữ cái Latinhchữ cái Devanagari

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Wiktionary category

Wiktionary
Wiktionary có sẵn các định nghĩa trong:
Tiếng Dhivehi