Tiền Thục

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
大蜀 / 漢
Đại Thục / Hán

907–925
Vị trí của Tiền Thục

   Tiền Thục (前蜀)

   Bột Hải Quốc (渤海國)

   Yên (燕)

   Tấn (晉), tiền thân của nhà Hậu Đường

   Triệu (趙)

   Kỳ (岐)

   Nhà Hậu Lương (後梁)

   Ngô (吳)

   Ngô Việt (吳越)

   Mân (閩)

   Sở (楚)

   Đại Trường Hòa (大長和)

   Nam Hán (南漢)

   Tĩnh Hải quân tiết độ sứ (靜海軍節度使)

Thủ đô Thành Đô
Ngôn ngữ Hoa Trung
Chính thể Quân chủ
Hoàng đế
 - 907-918 Vương Kiến
 - 918-925 Vương Diễn
Thời đại lịch sử Ngũ đại Thập quốc
 - Thành lập nước Tiền Thục dưới thời nhà Đường 903
 - Sự sụp đổ của nhà Đường 1/6/907
 - Bị nhà Hậu Đường tiêu diệt 925
Tiền Thục đổi tên nước thành Hán trong năm 917-918.

Tiền Thục (chữ Hán: 前蜀, bính âm: Qiánshǔ) là 1 trong 10 quốc gia được gọi là Thập quốc trong thời kỳ Ngũ đại Thập quốc trong lịch sử Trung Quốc, giữa thời nhà Đườngnhà Tống.

Thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 891, Vương Kiến được nhà Đường phong Tiết độ sứ Tây Xuyên. Khi nhà Đường suy yếu, ông mở rộng phạm vi quản lý của mình sang phía đông. Ông xưng đế khi nhà Đường sụp đổ năm 907, không thần phục nhà Hậu Lương, triều đại thay thế nhà Đường.

Lãnh thổ[sửa | sửa mã nguồn]

Với kinh đô là Thành Đô, Tiền Thục có lãnh thổ bao gồm gần như toàn bộ tỉnh Tứ Xuyên, một phần phía nam tỉnh Cam TúcThiểm Tây, phía tây tỉnh Hồ Bắc và toàn bộ Trùng Khánh của Trung Quốc ngày nay.

Nước Tiền Thục phía bắc giáp với nhà Hậu Lương, thay thế nhà Đường, phía nam giáp với các nước Sở, Nam Bình, nước Nam Chiếu (sau này là nước Đại Lý) và Amdo Tây Tạng.

Sụp đổ[sửa | sửa mã nguồn]

Vương Kiến qua đời năm 918, lên thay ông là một vị vua không có năng lực. Nhà Hậu Đường tiêu diệt nhà Hậu Lương năm 923.

Không lâu sau đó, Đường Trang Tông, Hoàng đế của triều đại thống trị Trung Nguyên thuộc Bộ tộc Sa Đà này sai tướng Quách Sùng Thao mang quân thôn tính Tiền Thục.

Nước Tiền Thục tồn tại từ năm 907 đến 925, tất cả 19 năm.

Các vua[sửa | sửa mã nguồn]

Các vua nước Tiền Thục 907-925
Miếu hiệu 廟號) Thuỵ hiệu 諡號) Tên riêng Thời gian cai trị Niên hiệu 年號)
Cao Tổ 高祖 Quá dài nên không ghi Vương Kiến (王建) 907-918 Thiên Phúc (天復 - Niên hiệu cũ
của nhà Đường) 907

Vũ Thành 武成 908-910
Vĩnh Bình 永平 911-915
Thông Chính 通正 916
Thiên Hán 天漢 917
Quang Thiên 光天 918

Hậu Chủ (後主) Không có Vương Diễn (王衍) 918-925 Càn Đức 乾德 918-925

Hàm Khang 咸康 925

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mote, F.W. (1999). Imperial China (900-1800). Harvard University Press. tr. 11–12, 14–15. ISBN 0-674-01212-7. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]