Ung thư gan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ung thư gan là ung thư bắt đầu trong các tế bào gan. Gan là cơ quan nằm ở phần phía trên bên phải bụng, bên dưới cơ hoành và ở trên dạ dày.

Triệu chứng[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết không có triệu chứng trong giai đoạn đầu của bệnh ung thư gan nguyên phát. Có thể bao gồm:

  • Sút cân
  • Chán ăn
  • Đau thượng vị
  • Buồn nôn và ói mửa
  • Yếu và mệt mỏi
  • Gan to
  • Đau bụng, bụng sưng, tụ dịch trong bụng
  • Vàng da vàng mắt
  • Nước tiểu có màu tối
  • Ngứa

Nguyên nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết các ung thư gan không có nguyên nhân rõ ràng. Một số vi rút gây viêm gan mãn tính có thể gây ra ung thư gan. Ung thư gan cũng có thể xảy ra khi các tế bào gan đột biến trong ADN gây ra các tế bào phát triển mất kiểm soát và hình thành một khối u ác tính.

  • Thủ phạm chính gây nên bệnh ung thư gan là virus viêm gan B. Người bị nhiễm viêm viêm gan B có nguy cơ cao gấp 200 lần so với người không bị nhiễm loại virus này.
  • Uống rượu kéo dài dẫn tới xơ gan là nguyên nhân thường gặp nhất của ung thư gan trên toàn thế giới. Những người bị xơ gan do rượu nếu ngừng uống khoảng 10 năm thì sau đó cũng tiến triển tới ung thư gan. 
  • Thực phẩm dự trữ trong môi trường nóng và ẩm dễ sinh ra một loại nấm gọi là Aspergillus flavus, loại nấm này sinh ra Aflatoxin, là chất được biết gây ung thư mạnh trên thực nghiệm. Ung thư tế bào gan cũng xuất hiện ở trên 30% bệnh nhân bị ứ sắt có tính chất di truyền. 
  • Tại Việt Nam, hậu quả của chiến tranh để lại với hàng triệu tấn chất độc màu da cam có chứa chất Dioxin cũng là một yếu tố nguy cơ chính gây nên căn bệnh này.

Các loại ung thư gan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ung thư biểu mô tế bào gan (Hepatocellular carcinoma - HCC). Đây là loại ung thư gan nguyên phát phổ biến nhất xảy ra ở cả trẻ em và người lớn bắt đầu trong tế bào gan
  • Ung thư đường mật (Cholangiocarcinoma). Đây là loại ung thư bắt đầu trong các ống nhỏ như ống dẫn mật trong gan, đôi khi được gọi là ung thư ống dẫn mật.
  • U nguyên bào gan (Hepatoblastoma). Ung thư gan hiếm gặp xảy ra trên trẻ em dưới 4 tuổi.
  • U máu ác tính (Angiosarcoma hoặc hemangiosarcoma). Ung thư hiếm gặp bắt đầu từ các mạch máu của gan phát triển rất nhanh.

Chẩn đoán ung thư gan[sửa | sửa mã nguồn]

Bao gồm:

  • Xét nghiệm máu.
  • Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm, Chụp cắt lớp vi tính (CT) và chụp cộng hưởng từ (MRI).
  • Sinh thiết.

Các giai đoạn ung thư gan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giai đoạn I. Khối u đơn lẻ chưa xâm lấn vào bất kỳ mạch máu nào.
  • Giai đoạn II. Khối u đơn lẻ đã xâm lấn vào các mạch máu lân cận, hoặc có thể có nhiều khối u nhỏ trong gan.
  • Giai đoạn III. Nhiều khối u lớn, hoặc một khối u lớn đã xâm lấn tĩnh mạch chính của gan hoặc xâm lấn các tổ chức lân cận, chẳng hạn như túi mật.
  • Giai đoạn IV. Ung thư đã lan ra ngoài gan đến các vùng khác của cơ thể.

Điều trị ung thư gan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phẫu thuật để loại bỏ một phần của gan.
  • Phẫu thuật cấy ghép gan.
  • Làm đông các tế bào ung thư (Áp lạnh - Cryoablation)
  • Diệt các tế bào ung thư bằng nhiệt, gọi là cắt bỏ ung thư bằng sóng radio (ablation radiofrequency).
  • Tiêm alcohol (cồn) vào khối u.
  • Chích thuốc hóa trị vào gan (Hóa trị liệu thuyên tắc - Chemoembolization)
  • Xạ trị.
  • Điều trị thuốc: Sorafenib (Nexavar)

Phòng chống[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sử dụng thực phẩm chức năng có chiết xuất từ cây kế sữa. Silymarin đã được nghiên cứu rộng rãi để ngăn ngừa HCC[1]. Các flavonoid sinh học tích cực nhất, silibinin, ức chế cytochrome P4502E1 cảm ứng, chuyển hóa ethanol và thế hệ ROS trong các tế bào HCC trong ống nghiệm. Những hiệu ứng silibinin qua trung gian cũng ức chế tăng ethanol phụ thuộc vào tăng sinh tế bào HCC trong việc cấy. Ramakrishnan và các cộng sự đã chứng minh rằng việc điều trị silymarin ức chế sự tăng sinh và gây apoptosis tế bào HepG2 (dòng tế bào HCC ở người). Silymarin có thể được sử dụng như một liệu pháp đầy hứa hẹn trong điều trị ung thư gan[2].
  • Tiêm phòng chống viêm gan B
  • Không quan hệ tình dục mà không được bảo vệ. Nếu không biết tình trạng sức khỏe của đối tác, hãy sử dụng bao cao su mỗi khi quan hệ tình dục.
  • Không chích ma túy tĩnh mạch, xăm hoặc xỏ lỗ.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Anh
Tiếng Việt
  • ^ Feher, J.; Lengyel, G. Silymarin in the Treatment of Chronic Liver Diseases: Past and Future. Clin. Exp. Med. J., 2009, 3, 403-413.
  • ^ Ramakrishnan, G.;Augustine, TA.; Jagan, S.;Vinondhkumar, R: Devaki, T. Effect of silymarin on N-nitrosodiethylamine induced hepatocarcinogenesis in rats. Exp Oncol., 2007, 29, 39-44.