Vùng hoang dã ở Tasmania
| Vùng hoang dã ở Tasmania | |
|---|---|
| Di sản thế giới UNESCO | |
| Quốc gia | |
| Dạng | Hỗn hợp |
| Tiêu chuẩn | iii, iv, vi, vii, viii, ix, x |
| Tham khảo | 181bis |
| Vùng† | châu Úc |
| Lịch sử công nhận | |
| Công nhận | 1982 (Kỳ họp thứ 6) |
| Gia hạn | 1989 |
| * Dịch từ tên chính thức trên danh sách Di sản thế giới. † Vùng được UNESCO phân loại chính thức. |
|
Vùng hoang dã ở Tasmania là vùng đất hoang ở miền tây, tây nam và Cao nguyên miền trung đảo Tasmania, Úc. Vùng này đã được UNESCO công nhận là di sản thế giới từ năm 1982, trong khóa họp thứ 6.
Trên đảo Tasmania cũng có các khu vực khác mang yếu tố hoang dã và cũng có một tổ chức gọi là Hội vùng hoang dã ở Tasmania (Tasmanian Wilderness Society).
Vùng hoang dã thuộc Di sản thế giới là một trong các vùng được bảo tồn lớn nhất ở Úc, có diện tích là 13.800 km², chiếm khoảng 20% diện tích đảo Tasmania.
Vùng này là một trong các vùng hoang dã có khí hậu ôn hòa cuối cùng trên thế giới, gồm cả Vùng hoang dã tây nam Tasmania nổi tiếng.
Các di tích tìm thấy trong các hang động đá vôi, chứng tỏ là vùng này đã có người cư ngụ từ trên 20.000 năm.
Khu vực địa lý [sửa]
Các Vườn quốc gia và khu bảo tồn sau đây nằm trong Vùng hoang dã ở Tasmania :
- Vườn quốc gia Cradle Mountain-Lake St Clair
- Vườn quốc gia Franklin-Gordon Wild Rivers
- Vườn quốc gia Hartz Mountains
- Vườn quốc gia Mole Creek Karst
- Vườn quốc gia Tây nam
- Vườn quốc gia Walls of Jerusalem
- Central Plateau Conservation and Protected Areas
- Devils Gullet State Reserve
Liên kết ngoài [sửa]
- World heritage listing for Tasmanian Wilderness
- Tasmanian Parks & Wildlife Service site
- Position of World Heritage Area
- UNESCO site
| Di sản thế giới tại Úc | |||||||||
|
|||||||||