Vương Tâm Lăng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
王心凌
(Vương Tâm Lăng)
[[Image:
王心凌@香港APPLE STORE
|220px]]
Vương Tâm Lăng tháng 10 năm 2007
Hán tự 王心凌
Bính âm Wáng Xīnlíng
Tên khai sinh 王君如 (Vương Quân Như)
Nghề nghiệp Ca sĩ, diễn viên
Loại hình Pop
Hãng đĩa Avex Đài Loan (2003–2008)
Kim Bài Đại Phong Đài Loan (2009–nay)
Năm hoạt động 2003–nay
Trang web chính thức www.mycyndi.net
www.avex.com.tw/cyndi

Vương Tâm Lăng (王心凌 / Wáng Xīnlíng) sinh ngày 5 tháng 9 năm 1982 tại Tân Trúc (Đài Loan), là một ca sĩ, diễn viên Đài Loan. Tên thật của cô là Vương Quân Như (王君如 / Wáng Jūnrú).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tên thường dùng: Vương Tâm Lăng (王心凌 / Wáng Xīnlíng)
  • Tên thật: Vương Quân Như (王君如 / Wáng Jūnrú)
  • Tên tiếng Anh: Cyndi Wang
  • Nhóm máu: B
  • Chiều cao: 158 cm
  • Cân nặng: 41 kg
  • Ngôn ngữ: Tiếng Trung Quốc phổ thông (Quan thoại), tiếng Khách Gia
  • Tôn giáo: Phật giáo

Sở thích [cần dẫn nguồn][sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc sống lúc nhỏ[sửa | sửa mã nguồn]

Tuổi thơ của Vương Tâm Lăng rất cơ cực, từ nhỏ cô đã sống thiếu tình thương của cha, một mình mẹ cô làm lụng vất vả nuôi ba miệng ăn, sống chen chúc trong một căn phòng nhỏ chừng 5m², có khi ba mẹ con phải ăn chung một hộp cơm chỉ đủ để lót dạ. Lúc mẹ vắng nhà, Vương Tâm Lăng giúp mẹ trông nom cậu em trai nhỏ hơn cô 5 tuổi. Vì thế, từ nhỏ Vương Tâm Lăng đã là cô bé kiên cường, hành động độc lập và hiểu chuyện. Sau này gia nhập ngành giải trí, tuy kiếm được nhiều tiền, nhưng Vương Tâm Lăng chi tiêu rất tiết kiệm, để dành dụm tiền mua nhà cho mẹ và lo cho em trai ăn học đến nơi đến chốn.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Vương Tâm Lăng tốt nghiệp trường nghệ thuật Okazaki,Đài Bắc và hoàn thành một khóa học kịch tại trường nghệ thuật Hoa Cương.Hai mươi tuổi,những công ty đĩa hát bắt đầu chú ý đến Vương Tâm Lăng khi cô giành được giải cao nhất trong cuộc thi "Giọng ca trẻ tài năng tại Đài Loan". Vương Tâm Lăng đã đồng ý hợp tác với công ty đĩa Ngải Hồi và trở thành thành viên của công ty quản lí Avex năm 2003.Trước đó,cô cũng từng tham gia rất nhiều cuộc thi ca hát khác nhau khi còn nhỏ tuổi và giành được một số vai diễn trong các bộ phim truyền hình địa phương của Đài Loan như "The Car Is In Pursuit" (車正在追) năm 1999.Vương Tâm Lăng cũng đã xuất hiện trong các video ca nhạc của các ca sĩ khác như Thái Kiện Nhã (video"Reminding 紀念") năm 2000 trước khi cô bắt đầu sự nghiệp và Dan Kangjun (video"變質"),Hứa Vỹ Luân (video"許瑋倫 天使的翅膀"),Kenji Wu (video"NA NA NA") và nhiều video khác. Vương Tâm Lăng cũng từng sản xuất hai ca khúc nằm trong Album "Magic Cyndi" và "Fly!Cyndi"(2007) và sáng tác mới nhất "Stick to You"(黏黏黏黏) của cô đã được chọn làm bài hát mở đầu cho bộ phim truyền hình "Love Keeps Going" (2011)

Sau sự cạnh tranh tại Avex,Vương Tâm Lăng được đưa đến Nhật Bản để học vũ đạo và ca hát trong vòng 3 tháng từ các giảng viên nổi tiếng.Cô đã học một cách nhanh chóng và vô cùng thành công.Cô nhận được chứng nhận tốt nghiệp với kết quả ấn tượng từ Avex Trax Nhật Bản.Những thành tựu đó đã giúp cô có được bản hợp đồng với Avex Trax Đài Loan và bắt đầu sự nghiệp trong ngành giải trí.

Xuất hiện lần đầu tiên vào năm 2003,tuy nhiên Vương Tăm Lăng hoạt động rất tích cực.Cô đã cho ra mắt 8 studo album và 3 đĩa nhạc tổng hợp.Đồng thời cô cũng có rất nhiều buổi hòa nhạc của riêng mình cùng các hoạt động quảng bá ấn tượng.

Vào tháng 06/2008, hợp đồng giữa Vương Tâm Lăng và Emi chính thức hết hạn, cô xác nhận thông tin gia nhập công ty Daystar.Công ty đĩa hát được ấn định hiện tại là Gold Typhoon Music (Đài Loan)

Vương Tâm Lăng là người sở hữu doanh số bán hàng cá nhân hơn 10 triệu đĩa trên toàn Châu Á.

Bên cạnh đó,cô là người mẫu cho nhiều nhãn hiệu nổi tiếng: Bake, Skechers, Goto, 7-Eleven, Knights Bridge, Pocky, Garnier, Clairol, Diesel, Purism, 2Sweet,... và mới đây nhất là ORBIS

Live Show[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2004: Liveshow Cyndi Wonderland
  • 2005: Liveshow Cyndi Honey
  • 2006: Liveshow Cyndi With You
  • 2007: Liveshow Malaysia Genting

Các video đã tham gia khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1.Spent marry yarn(花的嫁纱)
  • 2.The love of heaven(爱的天国)
  • 3.Love refueling(爱情加油)
  • 4.Suffering (煎熬)(Với Tôn Hiệp Chí)
  • 5.Rainbow smile(彩虹的微笑)
  • 6.I do
  • 7.Dusk dawn(黄昏晓)
  • 8.Powerpuff Girls(飞天小女警)
  • 9.NA NA NA (Với Ngô Khắc Quần)
  • 10.The angel wings(天使的翅膀)(Với STARS)
  • 11.Twilight playground(暮光操场)(Với STARS)
  • 12.EveryHeart
  • 13.I will

Các giải thưởng đã đạt được[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2003[sửa | sửa mã nguồn]

  • Malaysian Golden Melody Awards Malaysia - Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất
  • Canada HIT Chinese Songs - Nữ nghệ sĩ phổ biến nhất (Mandarin) Giải đồng

Năm 2004[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phúc Kiến Đông Nam TV - Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất
  • Yahoo Yahoo! Search - Người nổi tiếng được tìm kiếm nhiều nhất
  • Singapore's RIAS regional list of the first

Năm 2005[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải thưởng HITO Pop Music Top 10 bài hát Trung Quốc - "Yêu Anh" (愛你)
  • Vương Tâm lăng trở thành người Trung Quốc đầu tiên xuất hiện trên bìa tạp chí "ELLE GIRL" số tháng 2
  • Giải thưởng Thời trang Thượng Hải 2005 - "Fashion Newcomer Award"
  • HIT FM - Chiến thắng trong cuộc bình chọn dành cho học sinh
  • Second Music King - Giải nghệ sĩ Đài Loan mới xuất sắc
  • Giải thưởng Music sound recording Choice
  • Top 10 bài hát tiếng Trung dành cho mùa hè
  • KKBOX Online Music Billboard - Top 10 nghệ sĩ
  • South East Satellite TV - Các bài hát hay nhất
  • Top 10 bài hát vàng tiếng Trung
  • Ca khúc "Honey" Đứng thứ 5 trong danh sách các bài hát tiếng Trung được truy cập trên toàn cầu
  • Music Radio China Top Ranking campus Popular Award
  • Giai điệu vàng - Music Radio China Top cho ca khúc "Honey"
  • The Sound of Music in Beijing - Best Recommended LP

Năm 2006[sửa | sửa mã nguồn]

  • TVBS Chinese Golden Song Top Ten album - "Honey"
  • Chinese wind Shang Dadian - "Shopping Guide Fashion Newcomer Award"
  • Network entertainment hero - "Cặp đôi phổ biến nhất trên màn ảnh" (với Minh Đạo)
  • Giải "Nghệ sĩ phổ biến tại Đài Loan"
  • TVBS Chinese Golden Song Top Best modeling album - "Honey"
  • Đông Nam Madden Music Billboard Awards - Nghệ sĩ phổ biến nhất tại Hong Kong và Đài Loan
  • Đông Nam Madden Music Billboard Awards - Video âm nhạc xuất sắc nhất
  • Top 10 bài hát tại giải thưởng âm nhạc Malaysia Entertainment Association - "Mi mắt cong cong" nằm trong album "Cyndi With U"
  • Giải thưởng The first mobile M.MUSIC wireless music - Album bán chạy nhất
  • Sina O'Connell 2006 Internet Festival - Nghệ sĩ nữ của năm
  • Network entertainment hero - Nghệ sĩ nữ phổ biến nhất
  • Chinese music network list - Top 10 bài hát với "Mi mắt cong cong" nằm trong album "Cyndi With U"
  • Giải thưởng MTV Gods Music - Top 20 nghệ sĩ nổi tiếng nhất
  • KKBOX Online Music Billboard - Top 10 nghệ sĩ nổi tiếng

Năm 2007[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dynamic 101 Special - Giải thưởng "City Star"
  • 2nd KKBOX Online Music Billboard - Top 10 Single của năm "Em sẽ ổn thôi" nằm trong album "Cyndi With U"
  • 2nd KKBOX Online Music Billboard - Top 10 Album "Cyndi With U"
  • 2nd KKBOX Online Music Billboard - Soundtrack của năm trong bộ phim "Simle Pasta"
  • Hito popular Music Awards - Top 10 bài Hits với "Mi mắt cong cong" nằm trong album "Cyndi With U"
  • 2nd The YHC pop charts 2007 - "Nghệ sĩ Đài Loan phổ biến nhất"
  • 2nd The YHC pop charts 2007 - Album phổ biến nhất
  • 2nd YHC top tracks of the 2007 - Bài hát phổ biến nhất của năm
  • 7th Annual Billboard Music awards - Nghệ sĩ nữ phổ biến nhất

Năm 2008[sửa | sửa mã nguồn]

  • CCTV & MTV Music Awards - Top 5 nghệ sĩ nữ tại Đài Loan
  • Wireless Entertainment Search Billboard - Top 10 album với "Red Cyndi (Remember Every Dream)"
  • Wireless Entertainment Search Billboard - Ca sĩ nữ phổ biến nhất
  • 5th Music King Global Chinese music annual general election awards - Nghệ sĩ nữ phổ biến nhất
  • 5th Music King Global Chinese music annual general election awards - Giải Mandarin Golden Melody
  • 6th Music Radio Chinese TOP Top Golden Melody Awards - Nghệ sĩ được yêu thích
  • 6th Music Radio Chinese TOP Top Golden Melody Awards - Giải Campus Popular
  • 6th Music Radio Chinese TOP Top Golden Melody Awards - Giải "Giai điệu vàng" cho ca khúc "Thiên linh linh tình yêu"(Album Magic Cyndi)
  • Top award the annual Golden Melody - Nghệ sỹ phổ biến nhất tại Hong Kong và Đài Loan
  • Top award the annual Golden Melody - Nghệ sỹ được yêu thích
  • Apple Love Song - Bài hát được yêu thích cho ca khúc "Thì ra đây chính là con người thật của anh"(Album Magic Cyndi)

Năm 2009[sửa | sửa mã nguồn]

  • Baidu Entertainment Boiling Point - Bài hát chủ đề được yêu thích "Thích anh,làm sao đây?" (OST "Momo Love")
  • Taiwan superstar Red and White Art Awards - Vote trực tuyến giải "Nghệ sỹ nữ phổ biến nhất"
  • U.S. men's magazine "COMPLEX Magazine" - Top 10 phụ nữ quyến rũ
  • YaHoo Yahoo! Top 10 nghệ sỹ nữ phổ biến
  • Music Pioneer list năm 2009 - Nữ ca sĩ tốt nhất
  • Music Pioneer list năm 2009 - Ca sĩ nhạc Dance tốt nhất
  • Music Pioneer list năm 2009 - Nữ ca sĩ hổ biến nhất tại Đại Lục
  • Music Pioneer list năm 2009 - Bài hát phổ biến nhất

Năm 2010[sửa | sửa mã nguồn]

  • The Metro Mandarin force of Hong Kong Prize Presentation Ceremony 2011 - Ca sĩ Châu Á phổ biến
  • RTHK Music Charts
  • Top 10 nữ diên viên với hình ảnh trong sáng
  • 2010 CCTV Star "the child's choices - Happy Festival" - Nữ ca sĩ được yêu thích nhất
  • Nữ nghệ sĩ có thời trang tốt nhất
  • FM Sound of the City Extreme Gold List - bài hát "Em vẫn ổn,còn anh thì sao?"(Album"H2h")
  • Hit List - bài hát "Em vẫn ổn,còn anh thì sao?"(Album"H2h")

Năm 2011[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa đỉnh 2011 - Nữ diễn viên thần tượng được yêu thích nhất trong phim "Mỹ Lạc,cố lên!"
  • The CETV Asia's Top 10 Reds - Top 10 nghệ sĩ Châu Á
  • 2011 Apple Entertainment Music Awards - Top 10 ca khúc gây bão dành cho ca khúc "Don't cry" (Album "Sticky)
  • Second session of Next Magazine Entertainment Awards - Top 10 nghệ sĩ nổi tiếng nhất

Phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Phim Thể loại Vai diễn
1999 The Car Is In Pursuit(車正在追) Phim truyền hình sữa bò (牛奶)
2000 The Cabbie (运转手之恋) Phim điện ảnh cameo
2003 运转手之恋 Phim điện ảnh cameo
2003 Thiếu niên Tây Nhai (西街少年) Phim truyền hình Thẩm Ngân Hà (沈銀荷)
2004 Áo cưới thiên quốc (天國的嫁衣) Phim truyền hình Đào Ngải Thanh (陶艾青)
2005 Big Bear Doctor(大熊医师家) Phim truyền hình cameo (ep. 46)
2006 Tình cờ Phim truyền hình Thành Hiểu Thi (成曉詩)
2007 Ratatouille Phim điện ảnh Colette Tatou(Lồng tiếng)
2008 Tiểu muội Đào Hoa (桃花小妹) Phim truyền hình Trần Đào Hoa (陳桃花)
2009 Candy Rain Phim điện ảnh Tiểu Vân
2011 Love Keeps Going(美樂加油) Phim truyền hình Tra Mĩ Lạc (查美樂) / Hà Ngôn Thấm (何言沁)

Các albums nhạc đã xuất bản[sửa | sửa mã nguồn]

Album Bìa album Ngày phát hành Tên album Hãng thu âm
1 24/02/2003 Begin... Avex Taiwan
2 26/03/2004 Cyndi Loves You Avex Taiwan
3 18/02/2005 Honey Avex Taiwan
4 26/07/2005 Rực sáng 2005 - Tuyển chọn các nhạc phẩm và ca khúc mới(閃耀2005 新歌+節奏精選) Avex Taiwan
5 27/12/2005 Cyndi with U Avex Taiwan
6 30/04/2007 Magic Cyndi Avex Taiwan
7 30/11/2007 Fly! Cyndi Avex Taiwan
8 29/02/2008 Red (Remember Every Dream) Cyndi(红心凌2008新歌+精选(豪华珍藏版) Avex Taiwan
9 13/11/2009 Ngày tươi đẹp: ca khúc mới + chọn lọc (美丽的日子 新歌+精选) Avex Taiwan
10 04/12/2009 H2H(心電心) Gold Typhoon
11 27/05/2011 Sticky(黏黏黏黏) Gold Typhoon
12 30/11/2012 Love Or Not(愛不愛) Universal Taiwan

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]