VHDL

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
VHDL
Mô hình lập trình concurrent, reactive
Xuất hiện vào thập niên 1980
Phiên bản mới nhất IEEE 1076-2008 sửa dữ liệu
Kiểm tra kiểu strong
Ảnh hưởng từ Ada, Pascal[cần dẫn nguồn]
Trang mạng IEEE VASG
VHDL source for a signed adder.

VHDL (VHSIC hardware description language) là một ngôn ngữ lập trình dùng để diễn tả phần cứng, dùng trong thiết kế điện tử tự động, để diễn tả những hệ thống điện tử dùng trong FPGA và IC.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

VHDL được khai triển bởi Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ để giải thích thái độ của ASIC. Điều đó có nghĩa rằng VHDL có khả năng thay đổi nhiều quyển sách dày côm. Ý kiến này thật là hấp dẩn cho nên simulators được tạo ra để đọc những hồ sơ VHDL (VHDL file). DOD cũng đòi hỏi là VHDL giống Ada. Version đầu tiên của VHDL (1076-1987) có những loại data: boolean, integer, real, bit vector,...

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]