William Carlos Williams

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
William Carlos Williams
Sinh 17 tháng 9 năm 1883
Rutherford, New Jersey, Hoa Kỳ
Mất 4 tháng 3 năm 1963
Lyndhurst, New Jersey, Hoa Kỳ
Công việc Nhà thơ
Quốc gia Mỹ

William Carlos Williams (thường viết tắt là WCW; 17 tháng 9 năm 1883 – 4 tháng 3 năm 1963) là một nhà thơ Mỹ, một gương mặt quan trọng của thơ ca Mỹ thế kỷ 20.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

William Carlos Williams sinh tại Rutherford, New Jersey. Bố là William George Williams - người Anh di cư sang Mỹ, mẹ là Helene Raquel Williams – người gốc Pháp sinh ở Puerto-Rico. Năm 1902 vào học khoa y ở Đại học Pennsylvania. Thời sinh viên kết bạn với Ezra Pound, Marianne MooreHilda Doolittle. William Carlos Williams cả đời hành nghề bác sĩ ở thành phố quê hương và cứ khoảng 2 năm lại in một tập thơ. Những tác phẩm đáng kể nhất của ông có thể kể đến: In the American Grain (Trên đất Mỹ, 1925) – sách về những danh nhân nước Mỹ, The Great American Novel (Tiểu thuyết vĩ đại của nước Mỹ, 1923) – viết về tiểu thuyết Ulysses của James Joyce, The White Mule (Con lừa trắng, 1938) – tiểu thuyết về trẻ sơ sinh, Spring and All (Mùa xuân và tất cả, 1923) – tập thơ, Collected Later Poems (Tuyển tập thơ thời kỳ sau, 1950), Paterson (Tập thơ, 1946–1958).

William Carlos Williams là nhà thơ đã làm thay đổi diện mạo thơ ca Mỹ hiện đại. Ông là nhà thơ góp phần quan trọng nâng cao ý thức về tính đặc thù của văn chương Mỹ. Một nền văn chương đề cao sự cụ thể, tính địa phương, và sự trực tiếp trong ngôn ngữ. Ông quan niệm ngôn ngữ thơ phải có khả năng truyền đạt trực tiếp, như cái cách mà nó được sử dụng trong đàm thoại hàng ngày. Ông phản đối ngôn ngữ “gợi mở” nghệ thuật của T. S. Elliot, gọi tác phẩm Đất hoang là “một thảm họa vĩ đại”. Thơ, theo ông, phải mang tính đặc thù địa phương, cụ thể và chính xác. Khẩu hiệu thơ nổi tiếng của Williams: “không ý tưởng, chỉ bằng vào sự vật”. Dưới đây là một bài thơ rất nổi tiếng trong thập niên 1920.

so much depends
upon
 
a red wheel
barrow
 
glazed with rain
water
 
beside the white
chickens.
quá nhiều thứ
phụ thuộc
 
vào chiếc xe ba gác
màu đỏ
 
che phủ bới
nước mưa
 
bên cạnh đàn gà
màu trắng.

Bài thơ là một câu gồm 14 từ rất đơn giản, không vần điệu và không sử dụng một thủ thuật nào cả. Nhìn sự vật và hiện tượng theo một cách mới mẻ như vốn có, không theo những khuôn phép cũ – đó là đòi hỏi của thơ Mỹ hiện đại mà William Carlos Williams là một trong những người đi đầu. Trong tinh thần này, Williams hoàn toàn đi ngược lại những nhà hiện đại chủ nghĩa đương thời như T.S. Elliot, Wallace Stevens. Ông khước từ tính biểu tượng của sự vật trong thơ. Tuy vậy, trong trường ca Paterson, viết vào lúc cuối đời, nhiều hình ảnh trong thơ ông cũng mang tính biểu tượng. Với trường ca Paterson, ông cho thấy những tầng lớp phức tạp của kiểu thơ trí tuệ mà trước đây ông khước từ. Williams Carlos Williams được tặng giải thưởng thơ năm 1950. Năm 1963 được tặng huy chương vàng của Viện nghệ thuật Quốc gia và giải Pulitzer. Ông là nhà thơ ảnh hưởng đến nhiều tên tuổi nổi tiếng như Allen Ginsberg, Charles Olson, Denise Levertov, Robert Creeley, Robert Lowell...

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Thơ
  • Poems (1909)
  • Five of Shot of Five (1910)
  • The Tempers (1913)
  • Al Que Quiere (1917)
  • Kora in Hell. Improvisations (1920, repr. 1973)
  • Sour Grapes (1921)
  • Spring and All (1923)
  • Go Go (1923)
  • The Cod Head (1932)
  • Collected Poems, 1921-1931 (1934)
  • An Early Martyr and Other Poems (1935)
  • Adam & Eve & The City (1936)
  • The Complete Collected Poems of William Carlos Williams, 1906-1938 (1938)
  • The Broken Span (1941)
  • The Wedge (1944)
  • Paterson (Book I, (1946); Book II, (1948); Book III, (1949); Book IV, (1951); Book V, (1958)
  • Clouds, Aigeltinger, Russia (1948)
  • The Collected Later Poems (1950; rev. ed.1963)
  • Collected Earlier Poems (1951; rev. ed., 1966)
  • The Desert Music and Other Poems (1954)
  • Journey to Love (1955)
  • Pictures from Brueghel and Other Poems (1962)
  • Paterson (Books I-V in one volume, (1963)
  • Imaginations (1970)
  • Collected Poems: Volume 1, 1909-1939 (1988)
  • Collected Poems: Volume 2, 1939-1962 (1989)
  • Early Poems (1997)
Văn xuôi
  • Kora in Hell (1920)
  • The Great American Novel (1923)
  • Spring and All (1923)
  • In the American Grain (1925, 1967, repr. New Directions 2004)
  • A Voyage to Pagany (1928; repr. 1970)
  • Novelette and Other Prose (1932)
  • The Knife of the Times, and Other Stories (1932; repr. 1974)
  • White Mule (1937; repr. 1967)
  • Life along the Passaic River (1938)
  • In the Money (1940; repr. 1967)
  • Make Light of It: Collected Stories (1950)
  • Autobiography (1951; 1967)
  • The Build-Up (1952)
  • Selected Essays (1954)
  • The Selected Letters of William Carlos Williams (1957)
  • I Wanted to Write a Poem: The Autobiography of the Works of a Poet (1958)
  • Yes, Mrs. Williams: A Personal Record of My Mother (1959)
  • The Farmers' Daughters: Collected Stories (1961)
  • Imaginations (1970)
  • The Embodiment of Knowledge (1974)
  • Interviews With William Carlos Williams: "Speaking Straight Ahead" (1976)
  • A Recognizable Image: William Carlos Williams on Art and Artists (1978)
  • Pound/Williams: Selected Letters of Ezra Pound and William Carlos Williams (1996)
  • The Collected Stories of William Carlos Williams (1996)
  • The Letters of Denise Levertov and William Carlos Williams (1998)
  • William Carlos Williams and Charles Tomlinson: A Transatlantic Connection (1998)
Kịch
  • Many Loves and Other Plays: The Collected Plays of William Carlos Williams (1961)
Truyện ngắn
  • The Knife of the Times
  • The Use of Force

Một vài bài thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Apology
 
Why do I write today?
 
The beauty of
the terrible faces
of our nonenties
stirs me to it:
 
coloured women
day workers
old and experiences-
returning home at dusk
in cast off clothing
faces like
old Florentine oak.
 
also
 
The set pieces
Of our faces stir me-
leading citizens-
but not
in the same way.
 
Proleterian portrait
 
A big young bareheaded woman
in an apron
 
Her hair slicked back standing
on a street
 
One stockinged foot toeing
the sidewalk
 
Her shoe in her hand. Looking
intently into it
 
she pulls out the paper insole
to find the nail
 
That has been hurting her
 
Memory of April
 
You say love is this, love is that:
Poplar tassels, willow tendrils
the wind and the rain comb,
tinkle and drip, tinkle and drip—
branches drifting apart. Hagh!
Love has not even visited this country.
 
This Is Just to Say
 
I have eaten
the plums
that were in
the icebox
 
and which
you were probably
saving
for breakfast
 
Forgive me
they were delicious
so sweet
and so cold
Lời biện hộ
 
Tại vì sao ngày hôm nay tôi viết?
 
Đó là vẻ đẹp
những gương mặt khủng khiếp
của những kẻ vô danh
gợi cho tôi cảm xúc:
 
những phụ nữ da đen
ngày làm việc của những công nhân
già cả và giàu kinh nghiệm
trở về nhà rất muộn
trong bộ quần áo nát nhàu
những gương mặt của họ giống như
cây sối Florentine xưa cũ.
 
và nữa
 
Những bộ mặt của
Quí vị gây cảm hứng cho tôi –
những con người –
đáng nể nhưng
đó là chuyện khác.
 
Chân dung người vô sản
 
Một người phụ nữ to lớn đầu trần
mặc yếm
 
Với mái tóc chải bóng
đứng ở bên đường
 
một chân mang bít tất phụ nữ
chạm đến lề đường
 
Chiếc giày nàng cầm trong tay. Và nhìn
vào trong rất chăm chú
 
người phụ nữ lôi cái đế giày bằng giấy
muốn tìm chiếc đinh
 
Đã từ lâu làm đau chân nàng
 
Ký ức tháng Tư
 
Bạn nói: “Tình yêu là, tình yêu là:
chiếc lá cây dương, là chùm liễu rủ
là chiếc lược của mưa của gió
là giọt nhỏ và tiếng leng keng –
những cành lá rung rinh” – Ha!
Tình không bao giờ đến những nơi này cả.
 
Điều cần nói
 
Anh đã ăn
những quả nho khô
lấy từ
trong tủ lạnh
 
những quả nho
mà em định
để dành
cho bữa sáng
 
Tha lỗi cho anh
nho thật là ngon
thật ngọt
và thật mát.
Bản dịch của Nguyễn Viết Thắng

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]