Xương cánh tay

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bone: Xương cánh tay
Illu upper extremity.jpg
Upper extremity
HumerusFront.png
Gray's subject #51 209
MeSH Humerus

Xương cánh tay là một xương dài ở cánh tay hay chi trên bắt đầu từ vai cho đế khuỷu tay.

Về mặt giải phẫu, xương này nối xương vai với phần dưới của tay (bao gồm xương quayxương trụ). Xương cánh tay có ba phần. Đầu trên xương cánh tay bao gồm:

- Một đầu hình tròn gọi là chỏm xương cánh tay có hình nửa khối cầu hướng lên trên vào trong khớp với ổ chảo xương vai.

- Hai cổ gồm:

+ Cổ phẫu thật nối đầu trên với thân xương

+ Cổ giải phẫu

- Hai củ gồm: củ lớn và củ bé là 2 khối xương nhô lên làm chỗ bám cho cơ đai xoay. Củ lớn nằm ngoài ngăn cách với củ bé bởi một rãnh gọi là rãnh gian củ.

Thân xương cánh tay gần giống hình lăng trụ tam giác có 3 mặt(ngoài, trong, sau), 3 bờ(trước, ngoài, trong)

- Các mặt:

+ Mặt ngoài có ấn Delta cho cơ Delta bám

+ Mặt trong có lỗ nuôi xương

+ Mặt sau có rãnh xoắn cho bó thần kinh quay đi qua, ở 2 mép có cơ rộng trong và ngoài bám

- Các bờ:

+ Bờ trước: ghồ ghề, nhẵn phẳng ở giữa chia làm 2 nghànhh bao lấy hố vẹt

+ Bờ ngoài và bờ trong mờ ở trên, rõ ở dưới có vách liên cơ

Đầu dưới xương cánh tay bè rộng cong ra trước gồm:

- Hai lồi cầu: lồi cầu ngoài tiếp khớp với xương quay, ròng rọc tiếp khớp với xương trụ

- Ba hố: hố quay nằm trên lồi cầu, hố vẹt trên ròng rọc và hố khuỷu ở phía sau

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]