Đà điểu châu Úc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đà điểu châu Úc
Thời điểm hóa thạch: 65–0Ma
Paleocen - gần đây
Emoe.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Casuariiformes hay Struthioniformes s. l
Họ (familia) Casuariidae
Chi (genus) Dromaius
Loài (species) D. novaehollandiae
Danh pháp hai phần
Dromaius novaehollandiae
(Latham, 1790)[2]
Loài đà điểu Úc được ghi nhận đã xuất hiện trong vùng màu hồng.
Loài đà điểu Úc được ghi nhận đã xuất hiện trong vùng màu hồng.
Các phân loài

D. novaehollandiae novaehollandiae (Latham, 1790)[3]
D. novaehollandiae woodwardi
D. novaehollandiae rothschildi

D. novaehollandiae diemenensis
(Le Souef, 1907)[3]
Đà điểu Tasmania

Danh pháp đồng nghĩa
Dromiceius novaehollandiae

Đà điểu Úc hay chim Emu (danh pháp hai phần: Dromaius novaehollandiae) là một loài chim thuộc họ Casuariidae của bộ Đà điểu (Struthioniformes) nghĩa rộng (sensu lato) hay bộ Casuariiformes khi bộ Struthioniformes được hiểu theo nghĩa hẹp (sensu stricto) trong siêu bộ chim mỏ cổ (Palaeognathae), phân lớp chim hiện đại (Neornithes). Chúng sống trên các thảo nguyên châu Úc, phân bố từ vùng Đông Úc đến vùng Tasmania. Trọng lượng trung bình khoảng từ 40 kg đến 50 kg, đầu và cổ có lông, chân có 3 ngón. Thức ăn chủ yếu là thực vật và động vật nhỏ.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Dromaius novaehollandiae. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Davies, S.J.J.F. (2003). “Emus”. Trong Hutchins, Michael. Grzimek's Animal Life Encyclopedia. 8 Birds I Tinamous and Ratites to Hoatzins (ấn bản 2). Farmington Hills, MI: Gale Group. tr. 83–87. ISBN 0-7876-5784-0. 
  3. ^ a ă Brands, Sheila (14 tháng 8 năm 2008). “Systema Naturae 2000 / Classification, Dromaius novaehollandiae”. Project: The Taxonomicon. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2009.