Đại bàng đen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại bàng đen
Black eagle.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Accipitriformes
Họ (familia) Accipitridae
Chi (genus) Ictinaetus
Blyth, 1843
Loài (species) I. malayensis
Danh pháp hai phần
Ictinaetus malayensis
(Temminck, 1822)
Danh pháp đồng nghĩa
Neopus malayensis

Đại bàng đen (Ictinaetus malayensis) là một loài chim săn mồi duy nhất thuộc chi Ictinaetus. Chúng sống ở vùng núi rừng nhiệt đới của châu Á, được nhận biết rất dễ khi chúng bay với hình ảnh cánh dài, xòe giống như những "ngón tay" dài, chân màu vàng, tương phản với màu lông đen đặc trưng.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh một con đại bàng đen khi bay

Chúng sống ở vùng rừng có độ che phủ lớn tại các khu vực núi cao của châu Á từ phía Tây dãy Himalaya qua Nepal tới Đông bắc Murree, Tây Ghats sang Aravalli ở bán đảo Ấn Độ, Sri Lanka. Ngoài ra là khu vực Miến Điện, Nam Trung Quốc (Vân Nam, Phúc Kiến, Đài Loan) và bán đảo Mã Lai cũng thấy sự xuất hiện của loài này.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là loài chim ăn thịt dài khoảng 70 – 80 cm, có bộ lông màu đen đặc trưng cùng bàn chân màu vàng. Cánh rộng dài qua cả chóp đuôi, lông đuôi nhạt hơn, móng vuốt dài và ít cong hơn so với các loài đại bàng khác. Khi bay, chúng bay với tốc độ chậm.

Thức ăn của chúng là động vật có vú, chim và trứng. Chúng làm tổ từ giữa tháng giêng tới tháng tư, trên cây cao và đẻ từ 1 - 2 trứng.

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]