Đại bộ Thú phương Bắc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại bộ Thú phương Bắc
Talpa europaea MHNT Tete.jpg
Chuột chũi châu Âu (Talpa europaea)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Theria
Phân thứ lớp (infraclass) Eutheria
Đại bộ (magnordo) Boreoeutheria
Subgroups

Boreoeutheria (đồng nghĩa với Boreotheria) (từ tiếng Hy Lạp: βόρειο nghĩa là phương Bắc và θεριό nghĩa là thú) là một nhánh hay một đại bộ (magnordo) thú có nhau thai, bao gồm hai đơn vị phân loại có quan hệ chị-em là LaurasiatheriaEuarchontoglires (Supraprimates). Hiện nay nó được hỗ trợ khá tốt như là một nhóm đơn ngành bởi các phân tích dữ liệu trình tự ADN cũng như bởi các dữ liệu về sự có mặt hay thiếu vắng retrotransposon.

Phần lớn các thành viên đực của nhánh này đều chia sẻ nét đặc biệt của tinh hoàn ngoài, ngoại trừ các loài tê giáccá voi.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Lớp Mammalia

  • Đại bộ Boreoeutheria
    • Siêu bộ Euarchontoglires (Supraprimates)
    • Siêu bộ Laurasiatheria
      • Bộ Erinaceomorpha: nhím gai và chuột voi (các châu Á, Âu, Phi. Tuyệt chủng tại Bắc Mỹ)
      • Bộ Soricomorpha: chuột chù, chuột chũi (các châu Á, Âu, Phi, Bắc Mỹ và miền bắc Nam Mỹ)
      • Bộ Cetacea: cá voi, cá heo, cá nhà táng (mọi đại dương)
      • Bộ Artiodactyla: động vật guốc chẵn như lợn, hà mã, lạc đà, hươu, nai, hươu cao cổ, linh dương, trâu, bò, dê, cừu (toàn cầu)
      • bộ Dơi: dơi (toàn cầu)
      • Nhánh Zooamata
        • Bộ Perissodactyla: động vật guốc lẻ, như ngựa, lừa, ngựa vằn, tê giác, heo vòi (toàn cầu)
        • Nhánh Ferae
          • Bộ Pholidota: tê tê (châu Phi, Nam và Đông Nam Á)
          • Bộ Carnivora: hổ, báo, chó, mèo, sư tử, cáo, chồn, cầy, hải cẩu (toàn cầu)
Eutheria

Xenarthra


Epitheria

Afrotheria


Boreoeutheria

Laurasiatheria



Euarchontoglires





Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Waddell PJ, Kishino H, Ota R (2001) A phylogenetic foundation for comparative mammalian genomics. Genome Inform Ser Workshop Genome Inform 12: 141–154.
  • William J. Murphy, Eduardo Eizirik, Mark S. Springer et al., Resolution of the Early Placental Mammal Radiation Using Bayesian Phylogenetics,Science, Vol 294, Issue 5550, 2348–2351, 14-12-2001.
  • Kriegs, Jan Ole, Gennady Churakov, Martin Kiefmann, Ursula Jordan, Juergen Brosius, Juergen Schmitz. (2006) Retroposed Elements as Archives for the Evolutionary History of Placental Mammals. PLoS Biol 4(4): e91.[1] (pdf version)
  • Blanchette M, Green ED, Miller W, Haussler D. (2004) Reconstructing large regions of an ancestral mammalian genome in silico. Genome Res. 12/2004;14(12):2412-23. ([2])
  • Ma J, Zhang L, Suh BB, Raney BJ, Burhans RC, Kent WJ, Blanchette M, Haussler D, Miller W. (2006) Reconstructing contiguous regions of an ancestral genome. Genome Res. 12/2006;16(12):1557-65. Epub 18-9-2006. ([3])

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]