Đảng Cộng sản Liên bang Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đảng Cộng sản Liên bang Nga
Коммунистическая партия Российской Федерации
КПРФ Logo.png
Lãnh tụ Gennady Zyuganov
Thành lập 14 tháng 2 năm 1993
Trụ sở Moskva, Nga
Hệ tư tưởng/
vị thế chính trị
Chủ nghĩa Cộng sản,
Chủ nghĩa Mác-Lê,
Chủ nghĩa ái quốc cánh tả
Thuộc tổ chức quốc tế Liên minh các Đảng Cộng sản - Đảng Cộng sản Liên Xô
Kursi di Duma Negara
92 / 450
Seats in the Regional Parliaments
411 / 3.785
Màu sắc chính thức đỏ
Trang web http://kprf.ru/


Đảng Cộng sản Liên bang Nga (DCSN) (tiếng Nga: Коммунистическая партия Российской Федерации; КПРФ; Kommunisticheskaya partiya Rossiyskoy Federatsii; KPRF) là một đảng chính trị ở Liên bang Nga, được coi là kế thừa từ Đảng Cộng sản Liên Xô. Hiện nay là đảng chính trị lớn thứ 2 tại Liên bang Nga, sau Đảng Nước Nga Thống nhất và không phải là đảng cầm quyền. Các tổ chức thanh niên của đảng là Komsomol Lênin của Liên bang Nga.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đảng cộng sản diễu hành ngày lễ lao động 2009

Đảng được thành lập vào ngày 14 Tháng Hai, 1993 trong một Đại hội bất thường lần thứ hai và tuyên bố chính nó như là sự kế thừa cho Đảng Cộng sản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga.[1]

Đảng được dẫn dắt bởi Gennady Zyuganov, người đồng sáng lập đảng vào đầu năm 1993 với các đảng viên cấp cao thuộc Liên Xô cũ là Yegor Kuzmich LigachevAnatoly Lukyanov và một số những người khác.

Bầu cử[sửa | sửa mã nguồn]

Số phiếu Đảng cộng sản Liên bang Nga thu được trong các cuộc bầu cử địa phương
Region 2003-2005
 %
2009
 %
Arkhangelsk Oblast 8.61 16.67
Bryansk Oblast 18.57 22.76
Vladimir Oblast 20.33 27.75
Volgograd Oblast 25.83 23.57
Kabardino-Balkaria 8.69 8.36
Karachay–Cherkessia 15.57 10.07
Nenets Autonomous Okrug 25.86 20.51
Tatarstan 6.34 11.15
Khakassia 7.04 14.69
Total 12.79 15.88
Số phiếu Đảng cộng sản Liên bang Nga thu được trong các cuộc bầu cử toàn quốc
Region 2003
 %
2007
 %
2011
 %
Murmansk Oblast 7.44 17.47 21.76
Komi Republic 8.72 14.23 13.46
Vologda Oblast 8.77 13.44 16.78
Leningrad Oblast 9.05 17.07 17.31
Sankt-Peterburg 8.48 16.02 15.50
Pskov Oblast 15.17 19.41 25.13
Moscow Oblast 9.67 18.81 19.35
Oryol Oblast 16.28 17.58 31.98
Samara Oblast 17.38 18.39 23.13
Stavropol Krai 13.70 14.28 18.40
Dagestan 18.31 6.64 8.38
Omsk Oblast 16.23 22.90 21.87
Tyumen Oblast 9.94 8.43 11.74
Tomsk Oblast 12.60 13.37 22.39
National[2][3][4] 12.61 11.57 19.20

Phê bình[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ American University (Washington, D.C.), and Moskovskiĭ gosudarstvennyĭ universitet im. M.V. Lomonosova. Demokratizatsiya: The Journal of Post-Soviet Democratization, Volume 4. Washington, D.C.: Quality Press of the Southern Tier Inc, 1996. p. 174
  2. ^ Russian legislative election, 2003, Wikipedia article "Russian legislative election, 2003"
  3. ^ Russian legislative election, 2007, Wikipedia article "Russian legislative election, 2007"
  4. ^ Russian legislative election, 2011, Wikipedia article "Russian legislative election, 2011"

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]