Quốc tế ca
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| L'Internationale tiếng Việt: Quốc tế ca |
|
|---|---|
Bản nhạc nguyên bản tiếng Pháp của Quốc tế ca.
|
|
| Quốc gia | Phong trào Dân chủ Xã hội Quốc tế Phong trào Xã hội chủ nghĩa Quốc tế Phong trào Vô chính phủ Quốc tế Phong trào Cộng sản Quốc tế Phong trào Dân chủ Quốc tế |
| Lời | Eugène Pottier, 1871 |
| Nhạc | Pierre De Geyter, 1888 |
| Được chọn | 1890s |
|
|
Quốc tế ca (tiếng Pháp: L'Internationale) là bài ca nổi tiếng nhất của những người theo chủ nghĩa xã hội[cần dẫn nguồn] và là một trong những bài hát được nhiều người biết đến nhất trên thế giới[cần dẫn nguồn]. Nguyên bản tiếng Pháp được sáng tác năm 1870 bởi Eugène Pottier (1816–1887), sau này là một thành viên trong Công xã Paris). Pierre Degeyter (1848–1932) phổ thơ thành nhạc năm 1888. (Đầu tiên nó được dự định hát theo điệu nhạc của bài La Marseillaise.)
Quốc tế ca đã trở thành bài hát quen thuộc trong các thành phần cách mạng xã hội chủ nghĩa. Nó đã được dịch ra nhiều ngôn ngữ, kể cả tiếng Việt. Người ta thường hát với tay phải nắm chặt giơ lên[cần dẫn nguồn].
Tại nhiều quốc gia châu Âu, bài hát đã bị cấm vào đầu thế kỷ 20 vì liên hệ với chủ nghĩa cộng sản và có thông điệp lật đổ chính phủ.
Phiên bản tiếng Nga đã được chọn làm quốc ca của Liên Xô từ 1917 đến 1944, khi nó bị bài Quốc ca Liên bang Xô viết thay thế và trở thành đảng ca của Đảng Cộng sản Liên Xô. Nó được dịch bởi Aron Kots (Arkadiy Yakolevich Kots) trong năm 1902 và được in tại Luân Đôn trong một nguyệt san tiếng Nga tại đó.
Quốc tế ca chẳng những chỉ được những người cộng sản mà còn những người theo chủ nghĩa xã hội hát. Nó cũng là bài hát của các sinh viên trong Biểu tình tại Quảng trường Thiên An Môn năm 1989.
Trong tác phẩm Trại súc vật (Animal Farm), George Orwell đã giễu bài ca này với bài Súc vật nước Anh (Beasts of England).
Nhạc của bài Quốc tế ca vẫn còn dưới bản quyền tại Pháp cho đến năm 2014, nhưng bản quyền không được các thành phần cánh tả tuân theo. Trong năm 2005 một nhà làm phim đã phải trả 1000 Euro để sử dụng bài này trong phim.
Mục lục |
[sửa] Lời tiếng Pháp
| Lời tiếng Pháp | Dịch sang tiếng Việt |
|---|---|
| Đoạn 1 | |
|
Debout, les damnés de la terre |
|
| Đoạn 2 | |
|
Il n'est pas de sauveurs suprêmes |
|
| Đoạn 3 | |
|
L'état comprime et la loi triche |
|
| Đoạn 4 | |
|
Hideux dans leur apothéose |
|
| Đoạn 5 | |
|
Les rois nous saoulaient de fumées |
|
| Đoạn 6 | |
|
Ouvriers, paysans, nous sommes |
|
[sửa] Lời tiếng Nga của Arkady Yakovlevich Kots
- Вставай проклятьем заклейменный ,
- Весь мир голодных и рабов !
- Кипит наш разум возмущённый
- И в смертный бой вести готов.
- Весь мир насилья мы разрушим
- До основанья, а затем
- Мы наш мы новый мир построим,
- Кто был никем тот станет всем!
-
- Припев:
- Это есть наш последний
- И решительный бой;
- С Интернационалом
- Воспрянет род людской!
II
- Никто не даст нам избавленья:
- Ни бог, ни царь и не герой
- Добьёмся мы освобожденья
- Своею собственной рукой.
- Чтоб свергнуть гнёт рукой умелой,
- Отвоевать своё добро ,-
- Вздувайте горн и куйте смело ,
- Пока железо горячо!
-
- Припев:
III
- Довольно кровь сосать вампиры,
- Тюрьмой, налогом нищетой!
- У вас — вся власть, все блага мира,
- А наше право — звук пустой !
- Мы жизнь построим по иному-
- И вот наш лозунг боевой:
- Вся власть народу трудовому!
- А дармоедов всех долой!
-
- Припев:
IV
- Презренны вы в своём богатстве,
- Угля и стали короли!
- Вы ваши троны тунеядцы ,
- На наших спинах возвели.
- Заводы, фабрики, палаты -
- Всё нашим создано трудом.
- Пора! Мы требуем возврата
- Того что взято грабежём.
-
- Припев:
V
- Довольно, королям в угоду,
- Дурманить нас в чаду войны!
- Война тиранам ! Мир Народу!
- Бастуйте армии сыны!
- Когда ж тираны нас заставят
- В бою геройски пасть за них -
- Убийцы в вас тогда направим
- Мы жерла пушек боевых!
-
- Припев:
VI
- Лишь мы, работники всемирной
- Великой армии труда!
- Владеть землёй имеем право,
- Но паразиты — никогда!
- И если гром великий грянет
- Над сворой псов и палачей,
- Для нас всё также солнце станет
- Сиять огнём своих лучей.
-
- Припев:
- Это есть наш последний
- И решительный бой;
- С Интернационалом
- Воспрянет род людской!
[sửa] Lời tiếng Việt
- Vùng lên hỡi các nô lệ ở thế gian!
- Vùng lên hỡi ai cực khổ bần hàn!
- Sục sôi nhiệt huyết trong tim đầy chứa rồi.
- Quyết phen này sống chết mà thôi.
- Chế độ xưa ta mau phá sạch tan tành
- Toàn nô lệ vùng đứng lên đi.
- Nay mai cuộc đời của toàn dân khác xưa
- Bao nhiêu lợi quyền tất qua tay mình.
- Đấu tranh này là trận cuối cùng
- Kết đoàn lại để ngày mai
- L'Anh-te(rơ)-na-xi-o-na-lơ
- Sẽ là xã hội tương lai.
- Đấu tranh này là trận cuối cùng
- Kết đoàn lại để ngày mai
- L'Anh-te(rơ)-na-xi-o-na-lơ sẽ là xã hội tương lai.