Địa lý Lào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Lào là nước không có biển. Xung quanh là các nước Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Thái LanMyanma. Cụ thể như sau:

Phía Giáp với Độ dài biên giới (km)
Bắc Trung Quốc 505
Nam Campuchia 535
Đông Việt Nam 2 069
Tây Bắc Myanma 236
Tây Thái Lan 1 835

Nguồn: Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.

Hướng Nơi xa nhất Thuộc tỉnh Tọa độ
Bắc Bản Lanetoui Phongsaly 22°30′B 101°46′Đ / 22,5°B 101,767°Đ / 22.500; 101.767
Nam Bản Kynark Champasack 13°54′B 106°06′Đ / 13,9°B 106,1°Đ / 13.900; 106.100
Đông Nam Nam xe Kamane Attapeu 15°19′B 107°38′Đ / 15,317°B 107,633°Đ / 15.317; 107.633
Đông Bắc Napao Banetao Huaphanh 20°05′B 104°59′Đ / 20,083°B 104,983°Đ / 20.083; 104.983
Tây Ban khuan Bokeo 20°21′B 100°05′Đ / 20,35°B 100,083°Đ / 20.350; 100.083

Nguồn: Bộ Quốc phòng Lào. Dẫn lại từ Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.

Phân chia lãnh thổ[sửa | sửa mã nguồn]

Phân chia lãnh thổ Lào thành các tỉnh thành
Phân chia lãnh thổ Lào thành các huyện thị

Lào đại thể có thể chia thành 3 miền.

Lào chia thành 17 tỉnh và thủ đô Viêng Chăn. Các tỉnh lại chia thành các huyện (muang). Thành phố Viêng Chăn chia thành các quận.

Địa hình[sửa | sửa mã nguồn]

Địa hình Lào

Sông[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là một số sông (nam, hay nậm) chính ở Lào.

Sông Chảy qua Độ dài (km)
Mekong Lào 1.898
Nam Ou Phongsaly-Luangprabang 448
Nậm Ngừm Xiengkhuang-Vientiane 354
Nam Xebanghieng Savannakhet 338
Nam Tha Luangnamtha-Bokeo 325
Nam Xekong Saravane-Sekong-Attapeu 320
Nam Xebangphay Khammuane-Savannakhet 239
Nam Beng Oudomxay 215
Nam Xedone Saravane-Champasack 192
Nam Xekhanong Savannakhet 115
Nam Kading Borikhamxay 103
Nam Khane Huaphanh-Luangprabang 90

Nguồn: Ủy hội sông Mê Công. Dẫn lại từ Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.

Núi[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là một số đỉnh núi (phu) cao nhất ở Lào. Hầu hết chúng ở trên dãy Trường Sơn (Xai phu luang) hoặc ở vùng Bắc Lào.

Núi Tỉnh Độ cao (m)
Phu bia Xiengkhuang 2.820
Phu xao Xiengkhuang 2.690
Phu xamxum Xiengkhuang 2.620
Phu huat Huaphanh 2.452
Phu soy Luangprabang 2.257
Phu sane Xiengkhuang 2.218
Phu laopy Luangprabang 2.079
Phu pane Huaphanh 2.079
Phu khaomieng Xayabury 2.007
Phu sanchanhta Luangprabang 1.972
Phu nameo Oudomxay 1.937
Phu phakhao Luangprabang 1.870
Phu doychy Phongsaly 1.842
Phu leb Xiengkhuang 1 761
Phu sang Vientiane 1.666
Phu chaputao Luangnamtha 1.588
Phu phiengbolavenh Champasack 1 284
Phu khaokhuai Vientiane 1.026

Nguồn: Bộ Quốc phòng Lào. Dẫn lại từ Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn biến nhiệt độ trong năm tại thủ đô Viêng Chăn.

Về cơ bản, Lào có 3 mùa. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa khô mát từ tháng 11 đến tháng 2; nhiệt độ ở Viêng Chăn có thể xuống đến hơn 10oC; các vùng núi cao có lúc nhiệt độ xuống rất thấp đến mức có băng giá, Xiengkhuang hay Phongsaly vào khoảng tháng 1 có lúc xuống đến 5oC. Mùa khô nóng từ tháng 3 đến tháng 4. Vùng ven sông Mê Công ở Hạ Lào vào mùa khô nóng có thể có lúc nhiệt độ lên tới 40oC.

Lượng mưa hàng năm (mm) đo được tại một số trạm khí tượng
Năm Luangprabang Thủ đô Viêng Chăn Savannakhet Pakse
2000 1 486.7 1 499.8 1 557.8 2 598.4
2001 1 795.0 1 659.0 1 919.9 2 348.6
2002 1 601.8 1 846.7 1 982.0 2 478.0
2003 1 399.0 1 481.0 1 492.3 2 029.1
2004 1 472.7 1 629.6 396.7 1 977.9
2005 1 435.0 1 667.8 1 768.2 1 956.1
2006 1 205.6 1 930.3 1 398.7 2 694.5
2007 1 295.0 1 667.5 1 444.7 1 967.5
2008 1 708.7 2 201.6 1 565.7 1 907.6
2009 1 259.4 1 482.8 1 565.7 2 209.6

Nguồn: Cục Khí tượng và Thủy văn Lào. Dẫn lại từ Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.

Độ ẩm (%) cao nhất và thấp nhất trong các năm đo được tại một số trạm khí tượng.
Năm Luangprabang ' Thủ đô Viêng Chăn ' Savannakhet ' Pakse '
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
2000 95 51 92 54 90 54 87 55
2001 95 51 92 55 87 54 87 52
2002 96 55 92 55 93 58 84 52
2003 96 75 91 72 95 75 87 70
2004 96 54.5 91.5 53.7 94 55.3 86 52
2005 95.5 55.3 89.6 53.9 93.7 58.1 85.9 55.3
2006 95 57 92 54 94 58 87 54
2007 97 52 91 52 92 51 88 52
2008 96 56 92 58 96 59 87 56
2009 95 50.7 90 55.3 96.1 59.3 87.8 54.4

Nguồn: Cục Khí tượng và Thủy văn Lào. Dẫn lại từ Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục Thống kê Lào