Địa lý Lào
Lào là nước không có biển. Xung quanh là các nước Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan và Myanma. Cụ thể như sau:
| Phía | Giáp với | Độ dài biên giới (km) | |
| Bắc | Trung Quốc | 505 | |
| Nam | Campuchia | 535 | |
| Đông | Việt Nam | 2 069 | |
| Tây Bắc | Myanma | 236 | |
| Tây | Thái Lan | 1 835 |
Nguồn: Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.
| Hướng | Nơi xa nhất | Thuộc tỉnh | Tọa độ |
| Bắc | Bản Lanetoui | Phongsaly | 22°30′B 101°46′Đ / 22,5°B 101,767°Đ |
| Nam | Bản Kynark | Champasack | 13°54′B 106°06′Đ / 13,9°B 106,1°Đ |
| Đông Nam | Nam xe Kamane | Attapeu | 15°19′B 107°38′Đ / 15,317°B 107,633°Đ |
| Đông Bắc | Napao Banetao | Huaphanh | 20°05′B 104°59′Đ / 20,083°B 104,983°Đ |
| Tây | Ban khuan | Bokeo | 20°21′B 100°05′Đ / 20,35°B 100,083°Đ |
Nguồn: Bộ Quốc phòng Lào. Dẫn lại từ Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.
Mục lục |
Phân chia lãnh thổ [sửa]
Lào đại thể có thể chia thành 3 miền.
- Bắc Lào gồm các tỉnh: Oudomxay, Xayabury, Xiengkhuang, Huaphanh, Bokeo, Phongsaly, Luangnamtha, Luangprabang.
- Trung Lào gồm các tỉnh thành: Thủ đô Viêng Chăn, tỉnh Viêng Chăn, Borikhamxay, Khammuane, và Savannakhet.
- Nam Lào gồm 4 tỉnh: Attapeu, Saravane, Sekong, Champasack
Lào chia thành 17 tỉnh và thủ đô Viêng Chăn. Các tỉnh lại chia thành các huyện (muang). Thành phố Viêng Chăn chia thành các quận.
Địa hình [sửa]
Sông [sửa]
Dưới đây là một số sông (nam, hay nậm) chính ở Lào.
| Sông | Chảy qua | Độ dài (km) |
| Mekong | Lào | 1.898 |
| Nam Ou | Phongsaly-Luangprabang | 448 |
| Nậm Ngừm | Xiengkhuang-Vientiane | 354 |
| Nam Xebanghieng | Savannakhet | 338 |
| Nam Tha | Luangnamtha-Bokeo | 325 |
| Nam Xekong | Saravane-Sekong-Attapeu | 320 |
| Nam Xebangphay | Khammuane-Savannakhet | 239 |
| Nam Beng | Oudomxay | 215 |
| Nam Xedone | Saravane-Champasack | 192 |
| Nam Xekhanong | Savannakhet | 115 |
| Nam Kading | Borikhamxay | 103 |
| Nam Khane | Huaphanh-Luangprabang | 90 |
Nguồn: Ủy hội sông Mê Công. Dẫn lại từ Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.
Núi [sửa]
Dưới đây là một số đỉnh núi (phu) cao nhất ở Lào. Hầu hết chúng ở trên dãy Trường Sơn (Xai phu luang) hoặc ở vùng Bắc Lào.
| Núi | Tỉnh | Độ cao (m) |
| Phu bia | Xiengkhuang | 2.820 |
| Phu xao | Xiengkhuang | 2.690 |
| Phu xamxum | Xiengkhuang | 2.620 |
| Phu huat | Huaphanh | 2.452 |
| Phu soy | Luangprabang | 2.257 |
| Phu sane | Xiengkhuang | 2.218 |
| Phu laopy | Luangprabang | 2.079 |
| Phu pane | Huaphanh | 2.079 |
| Phu khaomieng | Xayabury | 2.007 |
| Phu sanchanhta | Luangprabang | 1.972 |
| Phu nameo | Oudomxay | 1.937 |
| Phu phakhao | Luangprabang | 1.870 |
| Phu doychy | Phongsaly | 1.842 |
| Phu leb | Xiengkhuang | 1 761 |
| Phu sang | Vientiane | 1.666 |
| Phu chaputao | Luangnamtha | 1.588 |
| Phu phiengbolavenh | Champasack | 1 284 |
| Phu khaokhuai | Vientiane | 1.026 |
Nguồn: Bộ Quốc phòng Lào. Dẫn lại từ Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.
Khí hậu [sửa]
Về cơ bản, Lào có 3 mùa. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa khô mát từ tháng 11 đến tháng 2; nhiệt độ ở Viêng Chăn có thể xuống đến hơn 10oC; các vùng núi cao có lúc nhiệt độ xuống rất thấp đến mức có băng giá, Xiengkhuang hay Phongsaly vào khoảng tháng 1 có lúc xuống đến 5oC. Mùa khô nóng từ tháng 3 đến tháng 4. Vùng ven sông Mê Công ở Hạ Lào vào mùa khô nóng có thể có lúc nhiệt độ lên tới 40oC.
- Lượng mưa hàng năm (mm) đo được tại một số trạm khí tượng
| Năm | Luangprabang | Thủ đô Viêng Chăn | Savannakhet | Pakse |
| 2000 | 1 486.7 | 1 499.8 | 1 557.8 | 2 598.4 |
| 2001 | 1 795.0 | 1 659.0 | 1 919.9 | 2 348.6 |
| 2002 | 1 601.8 | 1 846.7 | 1 982.0 | 2 478.0 |
| 2003 | 1 399.0 | 1 481.0 | 1 492.3 | 2 029.1 |
| 2004 | 1 472.7 | 1 629.6 | 396.7 | 1 977.9 |
| 2005 | 1 435.0 | 1 667.8 | 1 768.2 | 1 956.1 |
| 2006 | 1 205.6 | 1 930.3 | 1 398.7 | 2 694.5 |
| 2007 | 1 295.0 | 1 667.5 | 1 444.7 | 1 967.5 |
| 2008 | 1 708.7 | 2 201.6 | 1 565.7 | 1 907.6 |
| 2009 | 1 259.4 | 1 482.8 | 1 565.7 | 2 209.6 |
Nguồn: Cục Khí tượng và Thủy văn Lào. Dẫn lại từ Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.
- Độ ẩm (%) cao nhất và thấp nhất trong các năm đo được tại một số trạm khí tượng.
| Năm | Luangprabang | ' | Thủ đô Viêng Chăn | ' | Savannakhet | ' | Pakse | ' |
| Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | |
| 2000 | 95 | 51 | 92 | 54 | 90 | 54 | 87 | 55 |
| 2001 | 95 | 51 | 92 | 55 | 87 | 54 | 87 | 52 |
| 2002 | 96 | 55 | 92 | 55 | 93 | 58 | 84 | 52 |
| 2003 | 96 | 75 | 91 | 72 | 95 | 75 | 87 | 70 |
| 2004 | 96 | 54.5 | 91.5 | 53.7 | 94 | 55.3 | 86 | 52 |
| 2005 | 95.5 | 55.3 | 89.6 | 53.9 | 93.7 | 58.1 | 85.9 | 55.3 |
| 2006 | 95 | 57 | 92 | 54 | 94 | 58 | 87 | 54 |
| 2007 | 97 | 52 | 91 | 52 | 92 | 51 | 88 | 52 |
| 2008 | 96 | 56 | 92 | 58 | 96 | 59 | 87 | 56 |
| 2009 | 95 | 50.7 | 90 | 55.3 | 96.1 | 59.3 | 87.8 | 54.4 |
Nguồn: Cục Khí tượng và Thủy văn Lào. Dẫn lại từ Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.
Tham khảo [sửa]
- Cục Thống kê Lào
|
|||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Địa lý Lào. |