Địa lý Lào
Lào là nước không có biển. Xung quanh là các nước Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan và Myanma. Cụ thể như sau:
| Phía | Giáp với | Độ dài biên giới (km) | |
| Bắc | Trung Quốc | 505 | |
| Nam | Campuchia | 535 | |
| Đông | Việt Nam | 2 069 | |
| Tây Bắc | Myanma | 236 | |
| Tây | Thái Lan | 1 835 |
Nguồn: Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.
| Hướng | Nơi xa nhất | Thuộc tỉnh | Tọa độ |
| Bắc | Bản Lanetoui | Phongsaly | |
| Nam | Bản Kynark | Champasack | |
| Đông Nam | Nam xe Kamane | Attapeu | |
| Đông Bắc | Napao Banetao | Huaphanh | |
| Tây | Ban khuan | Bokeo |
Nguồn: Bộ Quốc phòng Lào. Dẫn lại từ Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.
Mục lục |
[sửa] Phân chia lãnh thổ
Lào đại thể có thể chia thành 3 miền.
- Bắc Lào gồm các tỉnh: Oudomxay, Xayabury, Xiengkhuang, Huaphanh, Bokeo, Phongsaly, Luangnamtha, Luangprabang.
- Trung Lào gồm các tỉnh thành: Thủ đô Viêng Chăn, tỉnh Viêng Chăn, Borikhamxay, Khammuane, và Savannakhet.
- Nam Lào gồm 4 tỉnh: Attapeu, Saravane, Sekong, Champasack
Lào chia thành 17 tỉnh và thủ đô Viêng Chăn. Các tỉnh lại chia thành các huyện (muang). Thành phố Viêng Chăn chia thành các quận.
[sửa] Địa hình
[sửa] Sông
Dưới đây là một số sông (nam, hay nậm) chính ở Lào.
| Sông | Chảy qua | Độ dài (km) |
| Mekong | Lào | 1.898 |
| Nam Ou | Phongsaly-Luangprabang | 448 |
| Nậm Ngừm | Xiengkhuang-Vientiane | 354 |
| Nam Xebanghieng | Savannakhet | 338 |
| Nam Tha | Luangnamtha-Bokeo | 325 |
| Nam Xekong | Saravane-Sekong-Attapeu | 320 |
| Nam Xebangphay | Khammuane-Savannakhet | 239 |
| Nam Beng | Oudomxay | 215 |
| Nam Xedone | Saravane-Champasack | 192 |
| Nam Xekhanong | Savannakhet | 115 |
| Nam Kading | Borikhamxay | 103 |
| Nam Khane | Huaphanh-Luangprabang | 90 |
Nguồn: Ủy hội sông Mê Công. Dẫn lại từ Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.
[sửa] Núi
Dưới đây là một số đỉnh núi (phu) cao nhất ở Lào. Hầu hết chúng ở trên dãy Trường Sơn (Xai phu luang) hoặc ở vùng Bắc Lào.
| Núi | Tỉnh | Độ cao (m) |
| Phu bia | Xiengkhuang | 2.820 |
| Phu xao | Xiengkhuang | 2.690 |
| Phu xamxum | Xiengkhuang | 2.620 |
| Phu huat | Huaphanh | 2.452 |
| Phu soy | Luangprabang | 2.257 |
| Phu sane | Xiengkhuang | 2.218 |
| Phu laopy | Luangprabang | 2.079 |
| Phu pane | Huaphanh | 2.079 |
| Phu khaomieng | Xayabury | 2.007 |
| Phu sanchanhta | Luangprabang | 1.972 |
| Phu nameo | Oudomxay | 1.937 |
| Phu phakhao | Luangprabang | 1.870 |
| Phu doychy | Phongsaly | 1.842 |
| Phu leb | Xiengkhuang | 1 761 |
| Phu sang | Vientiane | 1.666 |
| Phu chaputao | Luangnamtha | 1.588 |
| Phu phiengbolavenh | Champasack | 1 284 |
| Phu khaokhuai | Vientiane | 1.026 |
Nguồn: Bộ Quốc phòng Lào. Dẫn lại từ Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.
[sửa] Khí hậu
Về cơ bản, Lào có 3 mùa. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa khô mát từ tháng 11 đến tháng 2; nhiệt độ ở Viêng Chăn có thể xuống đến hơn 10oC; các vùng núi cao có lúc nhiệt độ xuống rất thấp đến mức có băng giá, Xiengkhuang hay Phongsaly vào khoảng tháng 1 có lúc xuống đến 5oC. Mùa khô nóng từ tháng 3 đến tháng 4. Vùng ven sông Mê Công ở Hạ Lào vào mùa khô nóng có thể có lúc nhiệt độ lên tới 40oC.
- Lượng mưa hàng năm (mm) đo được tại một số trạm khí tượng
| Năm | Luangprabang | Thủ đô Viêng Chăn | Savannakhet | Pakse |
| 2000 | 1 486.7 | 1 499.8 | 1 557.8 | 2 598.4 |
| 2001 | 1 795.0 | 1 659.0 | 1 919.9 | 2 348.6 |
| 2002 | 1 601.8 | 1 846.7 | 1 982.0 | 2 478.0 |
| 2003 | 1 399.0 | 1 481.0 | 1 492.3 | 2 029.1 |
| 2004 | 1 472.7 | 1 629.6 | 396.7 | 1 977.9 |
| 2005 | 1 435.0 | 1 667.8 | 1 768.2 | 1 956.1 |
| 2006 | 1 205.6 | 1 930.3 | 1 398.7 | 2 694.5 |
| 2007 | 1 295.0 | 1 667.5 | 1 444.7 | 1 967.5 |
| 2008 | 1 708.7 | 2 201.6 | 1 565.7 | 1 907.6 |
| 2009 | 1 259.4 | 1 482.8 | 1 565.7 | 2 209.6 |
Nguồn: Cục Khí tượng và Thủy văn Lào. Dẫn lại từ Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.
- Độ ẩm (%) cao nhất và thấp nhất trong các năm đo được tại một số trạm khí tượng.
| Năm | Luangprabang | ' | Thủ đô Viêng Chăn | ' | Savannakhet | ' | Pakse | ' |
| Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | |
| 2000 | 95 | 51 | 92 | 54 | 90 | 54 | 87 | 55 |
| 2001 | 95 | 51 | 92 | 55 | 87 | 54 | 87 | 52 |
| 2002 | 96 | 55 | 92 | 55 | 93 | 58 | 84 | 52 |
| 2003 | 96 | 75 | 91 | 72 | 95 | 75 | 87 | 70 |
| 2004 | 96 | 54.5 | 91.5 | 53.7 | 94 | 55.3 | 86 | 52 |
| 2005 | 95.5 | 55.3 | 89.6 | 53.9 | 93.7 | 58.1 | 85.9 | 55.3 |
| 2006 | 95 | 57 | 92 | 54 | 94 | 58 | 87 | 54 |
| 2007 | 97 | 52 | 91 | 52 | 92 | 51 | 88 | 52 |
| 2008 | 96 | 56 | 92 | 58 | 96 | 59 | 87 | 56 |
| 2009 | 95 | 50.7 | 90 | 55.3 | 96.1 | 59.3 | 87.8 | 54.4 |
Nguồn: Cục Khí tượng và Thủy văn Lào. Dẫn lại từ Cục Thống kê Lào, công khai tại đây.
[sửa] Tham khảo
- Cục Thống kê Lào
| Đây là một bài viết sơ khai về Địa lý. Chúng ta rất cần những nỗ lực thay đổi để bài viết hoàn thiện hơn. Xin mời bạn giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Địa lý Lào. |