Thủy ngân điôxít

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Điôxít thủy ngân)
Bước tới: menu, tìm kiếm


Thủy ngân (II) ôxit
272px
Danh pháp IUPAC Mercury(II) oxide
Tên khác Mercuric oxide
Montroydite
Nhận dạng
Số CAS 21908-53-2
Thuộc tính
Công thức phân tử HgO
Phân tử gam 216.5894 g/mol
Bề ngoài rắn màu vàng hoặc đỏ
Tỷ trọng 11,14 g/cm³, rắn
Điểm nóng chảy 500 °C (773.15 K)
Điểm sôi N/A
Độ hòa tan trong nước Insoluble
Độ bazơ (pKb) N/A
Cấu trúc
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Toxic (T)
Chỉ dẫn R R35
Chỉ dẫn S (S1/2), S26, Bản mẫu:S37/39, S45
Điểm bắt lửa không bắt lửa.

Thủy ngân điôxít, còn gọi là điôxít thủy ngân, công thức phân tử là HgO và khối lượng phân tử là 216,6. Nó là chất rắn có màu đỏ hoặc cam tại điều kiện nhiệt độ và áp suất phòng.

Tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

HgO có thể được điều chế bằng cách nung nóng thủy ngân trong ô xi ở nhiệt độ khoảng 350 °C, hay nhiệt phân Hg(NO3)2. Dạng màu vàng của chất này có thể tạo thành bằng cách cho kết tủa hơi Hg2+ với chất kiềm.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

HgO đôi khi được dùng để sản xuất thủy ngân bởi nó rất dễ bị phân hủy để tạo thành thủy ngân và cho ô xi thoát ra. Năm 1774, Joseph Priestley đã phát hiện khí thoát ra khi nung nóng đi ô xít thủy ngân dù ông không xác định đó là ô xi. Ông đã gọi nó là "dephlogisticated air".[1] Lavoisier đã gọi "dephlogisticated air" là "oxygen" do hợp chất axít mà chất khí này tạo ra.[2] Đây là lý do tại sao các sách giáo khoa về sự phát hiện ra ô xi đều không chính xác khi thực sự không thể trả lời câu hỏi ai "phát hiện" ra ô xi.

HgO cũng được sử dụng làm nguyên liệu cho ca tốt ắc quy thủy ngân.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Almqvist, Ebbe (2003). History of Industrial Gases. Springer. tr. 23. ISBN 0306472775. 
  2. ^ Stephen, Leslie (1896). Dictionary of National Biography. Smith, Elder. tr. 373. 
  3. ^ Moore, John W.; Conrad L. Stanitski, Peter C. Jurs (2005). Chemistry: The Molecular Science. Thomson Brooks/Cole. tr. 941. ISBN 0534422012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]