Ốc bươu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pila
Pila polita (Deshayes, 1830) (4574793147).jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
(không phân hạng)

clade Caenogastropoda

informal group Architaenioglossa
Liên họ (superfamilia) Ampullarioidea
Họ (familia) Ampullariidae
Phân họ (subfamilia) Ampullariinae
Tông (tribus) Ampullariini
Chi (genus) Pila
Röding, 1798[1]
Loài (species) P. polita
Tính đa dạng
about 30 species

Deshayes, 1830[2]

Ốc bươu hay ốc bưu, họ ốc bươu (danh pháp khoa học: Pila polita[3]) là tên gọi chỉ chung cho các động vật thân mềm chân bụng có vỏ tròn, có kích thước trung bình, đít tròn, có vỏ màu nâu đen cho đến đen tuyền, và thường dùng làm đồ ăn.

Môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Ốc bươu sinh sống ở nơi ẩm thấp ao hồ, ruộng nước. Ốc bươi ăn non, bùn non (các vi sinh vật trong bùn non). Chúng phát triển mạnh vào đầu mùa mưa, nhất là sau cơn mưa khi trời ửng nắng ốc bươu bò lên bờ ruộng rất nhiều. Ở Việt Nam, mùa khô ốc thường vùi sâu vào đồng ruộng nứt nẻ. khi mưa xuống mới mò ra và sinh sôi nảy nở trên mương ruộng.Ốc sinh sản chủ yếu vào tháng năm. Ốc bươu là một trong ba loại ốc đồng phổ biến ở Nam bộ Việt Nam[4].

Cấu tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Ốc bưu vỏ mỏng, phần đuôi xoắn nhọn và lớn hơn ốc lác. Thành phần thịt của ốc có khoảng 50% là nước, 4% protid mà chủ yếu là keratincollagen. Đông y cho rằng ốc có tính hàn nên dùng để giải nhiệt, giải độc, giải rượu.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi Pila

Chi Turbinicola Annandale & Prashad, 1921[6]

Giá trị[sửa | sửa mã nguồn]

Ốc bươu là món ăn dân dã, quen thuộc và rất ngon miệng ở Việt Nam. Ở khu vực phía Bắc có món bún riêu ốc, ốc chuối đậu, ốc luộc lá chanh.... ở vùng Nam Bộ có món ốc hấp tiêu, ốc bươu hấp chấm với nước mắm gừng, ốc bươu nhồi... Ốc bưu nhồi thịt là món ngon mang hương vị đặc trưng của miền Bắc và được cải tiến tại Miền Nam.

Ở Việt Nam, ốc bươu vàng là một loại ốc bươu gây hại nhiều cho nông nghiệp vì tốc độ sinh sản và khả năng phàm ăn của chúng, đã có thời ốc bươu vàng được coi là một đại dịch ở nước này.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Röding P. F. (1798). Museum Boltenianum sive catalogus cimeliorum e tribus regnis naturæ quæ olim collegerat Joa. Fried Bolten, M. D. p. d. per XL. annos proto physicus Hamburgensis. Pars secunda continens conchylia sive testacea univalvia, bivalvia & multivalvia. pp. [1-3], [1-8], 1-199. Hamburg. page 145.
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô "Pila". The apple snail website, Accessed 16 May 2011.
  3. ^ “Cổng thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang”. Truy cập 20 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ “Ốc bươu nhồi thịt ngon rẻ trên đường Nguyễn Văn Giai”. Thanh Niên Online. Truy cập 20 tháng 6 năm 2014. 
  5. ^ a ă â b c d đ Brown D. S. (1994). Freshwater Snails of Africa and their Medical Importance. Taylor & Francis. ISBN 0-7484-0026-5.
  6. ^ Annandale N. & Prashad B. (1921). Rec. Indian Mus. 22: 9.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]