220 Stephania

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
220 Stephania
Khám phá
Khám phá bởi Johann Palisa
Ngày khám phá 19 tháng 5, 1881
Tên chỉ định
Đặt tên theo Princess Stéphanie
Tên thay thế 1925 VE, 1931 FP,
1932 UA, 1943 WB,
1946 MA, 1950 TT4,
1961 WB
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 260.473 Gm (1.741 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 442.081 Gm (2.955 AU)
Bán trục lớn 351.277 Gm (2.348 AU)
Độ lệch tâm 0.258
Chu kỳ quỹ đạo 1314.246 d (3.6 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19.44 km/s
Độ bất thường trung bình 59.033°
Độ nghiêng quỹ đạo 7.585°
Kinh độ của điểm nút lên 258.057°
Acgumen của cận điểm 78.595°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 31.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 18.198 h
Suất phản chiếu 0.073
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ P
Cấp sao tuyệt đối (H) 11.0

220 Stephania là một tiểu hành tinhvành đai chính. Nó thuộc kiểu P, nghĩa là trương đối tối và được cấu tạo bằng silicate giàu hợp chất hữu cơ, cacbon và silicate khan.[cần dẫn nguồn]

Tiểu hành tinh này do Johann Palisa phát hiện ngày 19.5.1881 ở Viên. Đây là tiểu hành tinh đầu tiên mà ông phát hiện sau khi ông thuyển chuyển từ đài thiên văn ở Pula (Croatia) tới Wien.[1]

Tên của tiểu hành tinh này để vinh danh công chúa Stéphanie của Bỉ, vợ của thái tử nối ngôi Rudolf của Áo. Cặp vợ chồng này kết hôn trong năm tiểu hành tinh này được phát hiện. Đây là lần đầu tiên tên một tiểu hành tinh được đặt để kỷ niệm một đám cưới và dùng như một quà cưới.[1]

Các dữ liệu đường cong ánh sáng của nó đã được các nhà quan sát ở đài thiên văn Antelope Hill ghi chép. Đây là đài thiên văn chính thức do Trung tâm Tiểu hành tinh chỉ định.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Schmadel Lutz D. Dictionary of Minor Planet Têns (fifth edition), Springer, 2003. ISBN 3540002383.
  2. ^ Lightcurve Results