2478 Tokai
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Khám phá[1] và chỉ định | |
|---|---|
| Khám phá bởi | T. Furuta |
| Nơi khám phá | Tokai |
| Ngày khám phá | 4 tháng 5, 1981 |
| Tên chỉ định | |
| Tên chỉ định tiểu hành tinh | 2478 |
| Tên thay thế | 1981 JC |
| Đặc trưng quỹ đạo[1] | |
| Kỷ nguyên 14 tháng 5, 2008 | |
| Cận điểm quỹ đạo | 2.0757896 |
| Viễn điểm quỹ đạo | 2.3771064 |
| Độ lệch tâm | 0.0676676 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 1213.4371173 |
| Độ bất thường trung bình | 174.41379 |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 4.13841 |
| Kinh độ của điểm nút lên | 228.90841 |
| Acgumen của cận điểm | 233.37948 |
| Vệ tinh tự nhiên | 1[2] |
| Đặc trưng vật lý | |
| Chiều không gian | 7 km - 15 km[3] |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 12.8[1] |
2478 Tokai (1981 JC) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 4 tháng 5, 1981 bởi T. Furuta ở Tōkai, Aichi.
Since albedo of this asteroid is không biết, the size can only be ước tínhd as between about 7 km - 15 km,[3] based ngày absolute magnitude (H) of 12.8.[1]
Satellite [sửa]
Photometric observations in 2007 revealed a ~7+km satellite (lower limit diameter ratio of 0.72) with an orbital period of 25.88 giờ.[2]
Tham khảo [sửa]
- ^ a b c d “JPL Small-Body Database Browser: 2478 Tokai (1981 JC)”. 2007-05-22 last obs. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2009.
- ^ a b “Electronic Telegram No. 824”. IAU Central Bureau for Astronomical Telegrams. 30 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2011.
- ^ a b “Absolute Magnitude (H)”. NASA/JPL Near-Earth Object Program. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2009.
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
|
|||||
|
||||||||||||||||||||||