292 Ludovica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
292 Ludovica
Khám phá
Khám phá bởi Johann Palisa
Ngày khám phá 25 tháng 4, 1890
Tên chỉ định
Tên thay thế 1930 GM
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 365.457 Gm (2.443 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 391.317 Gm (2.616 AU)
Bán trục lớn 378.387 Gm (2.529 AU)
Độ lệch tâm 0.034
Chu kỳ quỹ đạo 1469.286 d (4.02 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.73 km/s
Độ bất thường trung bình 79.571°
Độ nghiêng quỹ đạo 14.919°
Kinh độ của điểm nút lên 43.661°
Acgumen của cận điểm 285.287°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 33 km [1]
Khối lượng ~5×1016 (ước tính)
Khối lượng riêng trung bình ~2.7 g/cm³ (ước tính) [2]
Hấp dẫn bề mặt ~0.01 m/s² (ước tính)
Tốc độ vũ trụ cấp 2 ~0.02 km/s (ước tính)
Chu kỳ tự quay 0.372 d (8.93 h) [3]
Suất phản chiếu 0.265 [1]
Nhiệt độ ~166 K
max: 239 K (-34°C)
Kiểu phổ S [3]
Cấp sao tuyệt đối (H) 9.5

292 Ludovica là một tiểu hành tinh kiểu quang phổ S, ở vành đai chính. Nó được Johann Palisa phát hiện ngày 25.4.1890 ở Viên. Không biết rõ nguồn gốc tên của nó.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Supplemental IRAS Minor Planet Survey
  2. ^ G. A. Krasinsky et al. (2002). “Hidden Mass in the Asteroid Belt”. Icarus 158: 98. doi:10.1006/icar.2002.6837. 
  3. ^ a ă PDS lightcurve data

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]