535 Montague
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
535 Montague
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Montague |
| Tên chỉ định | 1904 OC |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Raymond Smith Dugan |
| Ngày phát hiện | 7 tháng 5 năm 1904 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.023 |
| Bán trục lớn (a) | 2.569 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.510 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.628 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 4.119 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 6.783° |
| Kinh độ (Ω) | 84.874° |
| Acgumen (ω) | 67.777° |
| Mean anomaly (M) | 284.778° |
535 Montague là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Raymond Smith Dugan phát hiện ngày 7.5.1904 ở Heidelberg, và được đặt theo tên thành phố Montague, tiểu bang Massachusetts,(Hoa Kỳ), nơi sinh của Dugan[1].
Tham khảo[sửa]
Liên kết ngoài[sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |