5430 Luu
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Khám phá và chỉ định | |
|---|---|
| Khám phá bởi | C. S. Shoemaker |
| Nơi khám phá | Palomar |
| Ngày khám phá | 12 tháng 5, 1988 |
| Tên chỉ định | |
| Tên chỉ định tiểu hành tinh | 5430 |
| Đặt tên theo | Jane Lưu |
| Tên thay thế | 1988 JA1 |
| Đặc trưng quỹ đạo | |
| Kỷ nguyên 14 tháng 5, 2008 | |
| Độ lệch tâm | 0,2223337 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 1328,6989299 |
| Độ bất thường trung bình | 178,74055 |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 23,89109 |
| Kinh độ của điểm nút lên | 123,16643 |
| Acgumen của cận điểm | 121,87496 |
| Đặc trưng vật lý | |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 12,8 |
5430 Luu là tên của một thiên thạch trong vành đai chính.[1] do nhà nữ thiên văn học người Mỹ Carolyn Jean Spellmann Shoemaker tại đài thiên văn Palomar phát hiện năm 1988.
5430 Luu được đặt theo tên của một tiến sĩ thiên văn học người Mỹ gốc Việt là Jane Lưu do công phát hiện ra Vành đai Kuiper vào năm 1992, cùng với giáo sư hướng dẫn của cô là David C. Jewitt, tại đài thiên văn ở Hawaii [2][3]. Về các thiên thạch trong vành đai Kuiper, cô Jane phát biểu:
"Chúng tôi đã phát hiện có hàng triệu thiên thạch ngoài đó, bên mép rìa Thái Dương Hệ, trong vành đai Kuiper giống như hành tinh Diêm Vương Tinh vậy .... Khám phá này làm hoàn toàn thay đổi quan niệm của chúng ta về định nghĩa hành tinh là gì."[2]
Xem thêm[sửa]
Tham khảo[sửa]
- ^ JPL Small-Body Database Browser on 5430 Luu
- ^ a b Người Việt đầu tiên được đặt tên cho một thiên thạch, VnExpress, 16/9/2005
- ^ John Keith Davies (2001). Beyond Pluto: Exploring the Outer Limits of the Solar System. Cambridge University Press. tr. 219. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012.
- Tuần báo Văn Hóa Thể Thao Trẻ, số ra ngày 15 tháng 9 năm 2005 tại Dallas, Hoa Kỳ