58 Concordia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
58 Concordia
Khám phá
Khám phá bởi Karl Theodor Robert Luther
Ngày khám phá 24/3/1860
Tên chỉ định
Đặt tên theo Concordia
Tên thay thế  
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31/12/2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 386,457 Gm (2,583 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 421,526 Gm (2,818 AU)
Bán trục lớn 403,991 Gm (2.701 AU)
Độ lệch tâm 0,043
Chu kỳ quỹ đạo 1.620,946 d (4,44 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18,12 km/s
Độ bất thường trung bình 15,122°
Độ nghiêng quỹ đạo 5,057°
Kinh độ của điểm nút lên 161,290°
Acgumen của cận điểm 34,465°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 93,4 km
Khối lượng 8,5×1017 kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0,0261 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0,0494 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu 0,058 [1]
Nhiệt độ ~169 K
Kiểu phổ C
Cấp sao tuyệt đối (H) 8,86

58 Concordia là một tiểu hành tinh khá lớn ở vành đai chính. Nó được xếp vào kiểu C, tức bề mặt rất tối. Thành phần cấu tạo của nó dường như bằng cacbonat. Tiểu hành tinh này do R. Luther phát hiện ngày 24.3.1860 và được đặt theo tên Concordia, nữ thần hòa thuận trong thần thoại La Mã.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]