721 Tabora
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
721 Tabora
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Tabora |
| Tên chỉ định | 1911 MZ |
| Discovery | |
| Người phát hiện | Franz Kaiser |
| Ngày phát hiện | 18 tháng 10 năm 1911 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.108 |
| Bán trục lớn (a) | 3.559 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 3.173 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.945 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 6.715 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 8.344° |
| Kinh độ (Ω) | 38.822° |
| Acgumen (ω) | 356.051° |
| Mean anomaly (M) | 347.765° |
721 Tabora là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Cybele. Nó được Franz Kaiser phát hiện ngày 18.10.1911 ở Heidelberg, và được đặt theo tên Tabora (Tanzania), nhân một chuyến tàu tới thăm nơi này trong dịp hội nghị thiên văn học[1]
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |