745 Mauritia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
745 Mauritia
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Mauritia |
| Tên chỉ định | 1913 QX |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Franz Kaiser |
| Ngày phát hiện | 1 tháng 3 năm 1913 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.042 |
| Bán trục lớn (a) | 3.262 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 3.126 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.398 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 5.892 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 13.354° |
| Kinh độ (Ω) | 125.996° |
| Acgumen (ω) | 8.228° |
| Mean anomaly (M) | 299.945° |
745 Mauritia là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Franz Kaiser phát hiện ngày 01.3.1913 ở Heidelberg, và được đặt theo tên thánh Mauritius, thánh bổn mạng nhà thờ ở Wiesbaden (Đức)[1]
Tham khảo[sửa]
Liên kết ngoài[sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |