766 Moguntia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
766 Moguntia
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Moguntia |
| Tên chỉ định | 1913 SW |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Franz Kaiser |
| Ngày phát hiện | 29 tháng 9 năm 1913 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.090 |
| Bán trục lớn (a) | 3.026 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.752 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.299 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 5.263 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 10.087° |
| Kinh độ (Ω) | 8.050° |
| Acgumen (ω) | 72.456° |
| Mean anomaly (M) | 122.920° |
766 Moguntia là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Eos[1]. Nó được Franz Kaiser phát hiện ngày 29.9.1913 ở Heidelberg, và được đặt theo tên Moguntia, tên tiếng Latin của thành phố Mainz (Đức), nơi có trường đại học mà Franz Kaiser giảng dạy.[2].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |