770 Bali
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
770 Bali
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Bali |
| Tên chỉ định | 1913 TE |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | A. Massinger |
| Ngày phát hiện | 31 tháng 10 năm 1913 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.151 |
| Bán trục lớn (a) | 2.221 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 1.884 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.557 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 3.309 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 4.389° |
| Kinh độ (Ω) | 44.810° |
| Acgumen (ω) | 17.821° |
| Mean anomaly (M) | 249.144° |
770 Bali là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được A. Massinger phát hiện ngày 31.10.1913 ở Heidelberg và được đặt theo tên Bali, vua của người Daityas trong sách Puranas của đạo Hindu[1].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |