829 Academia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
829 Academia
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Academia |
| Tên chỉ định | 1916 ZY |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | G. N. Neujmin |
| Ngày phát hiện | 25 tháng 8 năm 1916 |
| Nơi phát hiện | Simeis |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.099 |
| Bán trục lớn (a) | 2.580 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.325 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.836 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 4.145 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 8.296° |
| Kinh độ (Ω) | 352.742° |
| Acgumen (ω) | 40.619° |
| Mean anomaly (M) | 122.512° |
829 Academia là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được G. N. Neujmin phát hiện ngày 25.8.1916 ở Simeiz (Krym, Ukraina), và được đặt theo tên Academia (Viện Hàn lâm), nhân dịp kỷ niệm 200 năm ngày thành lập Viện Hàn lâm Khoa học Nga ở Sankt-Peterburg[1].
Tham khảo[sửa]
Liên kết ngoài[sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris.
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |